Trước sự tăng tốc mạnh mẽ của Real Madrid, Barcelona chứng tỏ họ không hề hụt hơi ở cuộc đua đến ngôi vô địch La Liga. Hành quân đến sân Coliseum của Getafe, Barcelona đã có được chiến thắng thứ 6 liên tiếp để củng cố ngôi nhì bảng và một lần nữa, Messi lại ghi dấu ấn với bàn mở tỷ số.

Messi tiếp tục lập công trong màu áo Barcelona
Sau đó, lần lượt Villa và Pedro lập công giúp Barca dẫn trước 3-0. Dù Pique bị đuổi khỏi sân và Getafe gỡ lại 1 bàn trên chấm 11m, tuy nhiên đội chủ nhà không thể tạo thêm bất ngờ ở cuối trận. Không những vậy, quân số hai bên lại được cân bằng do Boateng bị truất quyền thi đấu ở phút 80.
|
Vòng 10 La Liga
|
|
Chủ nhật, 7/11
Sociedad 1-0 Santander
Espanyol 1-0 Malaga
Almeria 1-1 Gijon
Levante 1-2 Deportivo
Osasuna 3-0 Hercules
Villarreal 4-1 Bilbao
Zaragoza 3-2 Mallorca
Thứ hai, 8/11
Getafe 1-3 Barcelona
Real Madrid 2-0 Atletico
Thứ ba, 9/11
Sevilla - Valencia 3h
|
Với 3 điểm quan trọng giành được tại Coliseum, Barcelona có được 25 điểm và vẫn bám đuổi Real Madrid với 1 điểm ít hơn (thắng Atletico) và duy trì khoảng cách 2 điểm với Villarreal (thắng Bilbao 4-1). Cuộc đua đến ngôi vô địch Liga đang hấp dẫn hơn bao giờ hết.
HLV Guardiola tiếp tục sử dụng sơ đồ 4-3-3 với bộ ba quen thuộc Messi-Villa-Pedro ở tuyến đầu. Mascherano được ra sân đá chính thay Busquets hỗ trợ cho Xavi-Iniesta ở phía trên. Getafe chủ trương chơi phòng ngự từ đầu khi chỉ cắm mỗi tiền đạo Miku trên hàng công.
Đội hình thi đấu:
Getafe: Codina; Pintos, Cata Díaz, Rafa, Mané; Víctor Sanchez (Albín, 67), Boateng, Pedro Ríos (Arizmendi, 69), Manu, Casquero (Parejo, 64), Miku.
Barcelona: Valdés; Maxwell, Piqué, Puyol, Alves; Mascherano, Iniesta, Xavi (Busquets, 75); Pedro (Keita, 90), Villa (Milito, 73), Leo Messi.
|
Bảng xếp hạng La Liga 2010/11
|
|
TT
|
Đội
|
Điểm
|
Trận
|
T
|
H
|
B
|
H/s
|
|
1
|
Real Madrid
|
26
|
10
|
8
|
2
|
0
|
27-5
|
|
2
|
FC Barcelona
|
25
|
10
|
8
|
1
|
1
|
22-7
|
|
3
|
FC Villarreal
|
23
|
10
|
7
|
2
|
1
|
21-8
|
|
4
|
Espanyol
|
18
|
10
|
6
|
0
|
4
|
9-13
|
|
5
|
FC Valencia
|
17
|
9
|
5
|
2
|
2
|
14-9
|
|
6
|
Real Sociedad
|
16
|
10
|
5
|
1
|
4
|
13-12
|
|
7
|
Atletico Madrid
|
14
|
10
|
4
|
2
|
4
|
13-12
|
|
8
|
RCD Mallorca
|
14
|
10
|
4
|
2
|
4
|
11-12
|
|
9
|
FC Sevilla
|
14
|
9
|
4
|
2
|
3
|
14-16
|
|
10
|
Athletic Bilbao
|
13
|
10
|
4
|
1
|
5
|
18-18
|
|
11
|
FC Getafe
|
13
|
10
|
4
|
1
|
5
|
15-16
|
|
12
|
CA Osasuna
|
12
|
10
|
3
|
3
|
4
|
11-10
|
|
13
|
Sporting Gijon
|
10
|
10
|
2
|
4
|
4
|
10-16
|
|
14
|
Racing Santander
|
10
|
10
|
3
|
1
|
6
|
9-16
|
|
15
|
Deportivo
|
10
|
10
|
2
|
4
|
4
|
8-15
|
|
16
|
UD Almeria
|
9
|
10
|
1
|
6
|
3
|
8-9
|
|
17
|
Hercules Alicante
|
9
|
10
|
2
|
3
|
5
|
9-15
|
|
18
|
UD Levante
|
8
|
10
|
2
|
2
|
6
|
10-18
|
|
19
|
Real Zaragoza
|
7
|
10
|
1
|
4
|
5
|
10-17
|
|
20
|
FC Malaga
|
7
|
10
|
2
|
1
|
7
|
14-22
|