Sau giai đoạn đầu có vẻ sa sút, Real Madrid dần tìm lại sự tự tin khi đánh bại Real Sociedad ở lượt trước. Sức ép đè nặng lên vai thầy trò Jose Mourinho đã suy giảm và “Kền kền trắng” vẫn âm thầm bám đuổi Barcelona qua từng vòng đấu.

Casillas bị đuổi khỏi sân ngay phút thứ 3
Hành quân đến thánh địa Cornella của Espanyol, Mourinho lường trước được những khó khăn mà đội nhà đón đợi. Thảm họa sớm đến với Real Madrid khi thủ quân Iker Casillas bị truất quyền thi đấu ngay phút thứ 3, buộc Mourinho phải rút Di Maria để lấy chỗ cho thủ môn dự bị Adan.
|
Vòng 23 La Liga
|
|
Chủ nhật, 13/02
Atletico 1-2 Valencia
Gijon 1-1 Barcelona
Racing 3-2 Sevilla
Levante 1-0 Almeria
Malaga 2-2 Getafe 23h
Hercules 2-1 Zaragoza
Sociedad 1-0 Osasuna
Deportivo 1-0 Villarreal
Espanyol 0-1 R. Madrid
Thứ ba, 15/2
Mallorca - Bilbao 3h
|
Chơi thiếu người, tuy nhiên Real Madrid vẫn có bàn thắng duy nhất của Marcelo ở phút 12. Trong khoảng thời gian còn lại, sự chắc chắn ở hàng thủ cùng bản lĩnh, kinh nghiệm giúp Real Madrid bảo toàn thắng lợi quý giá này ngay tại xứ Catalan để nuôi hy vọng giành chức vô địch.
Với 3 điểm nhọc nhằn này, Real Madrid đã có được 57 điểm/23 trận, bảo toàn vị trí thứ 2 kém đội đầu bảng Barcelona 5 điểm (bị Gijon cầm hòa 1-1 ở vòng đấu này). Cuộc đua song mã đến ngôi vô địch La Liga vẫn không đánh mất đi sự hấp dẫn dù Barcelona là đội vẫn chiếm nhiều lợi thế hơn.
Jose Mourinho đưa ra đội hình mạnh nhất thời điểm này khi Pepe trở lại sau chấn thương đá cặp cùng Carvalho. Hàng công vẫn là bộ ba quen thuộc Di Maria-Oezil-Ronaldo hỗ trợ cho mũi nhọn duy nhất Adebayor còn Kaka cùng Benzema thậm chí không có tên trong danh sách đăng ký.
Đội hình thi đấu:
Espanyol: Kameni; Chica (Rui Fonte, 80), Amat, Galán, Javi López; Baena, Javi Márquez; Luis García (Dátolo, 57), Verdú, Callejón, Sergio García (Álvaro, 66).
Real Madrid: Casillas; Arbeloa, Pepe, Carvalho, Marcelo; Khedira, Xabi Alonso; Di María (Adán, 3), Özil (Lass, 77), Cristiano Ronaldo, Adebayor (Sergio Ramos, 82).
|
Bảng xếp hạng La Liga 2010/11
|
|
TT
|
Đội
|
Điểm
|
Trận
|
T
|
H
|
B
|
H/s
|
|
1
|
FC Barcelona
|
62
|
23
|
20
|
2
|
1
|
71-12
|
|
2
|
Real Madrid
|
57
|
23
|
18
|
3
|
2
|
53-19
|
|
3
|
FC Valencia
|
47
|
23
|
14
|
5
|
4
|
38-25
|
|
4
|
FC Villarreal
|
45
|
23
|
14
|
3
|
6
|
41-23
|
|
5
|
Athletic Bilbao
|
38
|
22
|
12
|
2
|
8
|
37-31
|
|
6
|
Espanyol
|
37
|
23
|
12
|
1
|
10
|
30-31
|
|
7
|
FC Getafe
|
31
|
23
|
9
|
4
|
10
|
35-37
|
|
8
|
FC Sevilla
|
31
|
23
|
9
|
4
|
10
|
35-38
|
|
9
|
Real Sociedad
|
31
|
23
|
10
|
1
|
12
|
34-37
|
|
10
|
Atletico Madrid
|
30
|
23
|
9
|
3
|
11
|
32-31
|
|
11
|
RCD Mallorca
|
28
|
22
|
8
|
4
|
10
|
24-30
|
|
12
|
Hercules Alicante
|
25
|
23
|
7
|
4
|
12
|
24-37
|
|
13
|
Racing Santander
|
25
|
23
|
6
|
7
|
10
|
20-33
|
|
14
|
Deportivo
|
25
|
23
|
6
|
7
|
10
|
20-34
|
|
15
|
UD Levante
|
24
|
23
|
7
|
3
|
13
|
24-34
|
|
16
|
Sporting Gijon
|
23
|
23
|
5
|
8
|
10
|
23-31
|
|
17
|
Real Zaragoza
|
23
|
23
|
5
|
8
|
10
|
22-36
|
|
18
|
CA Osasuna
|
22
|
23
|
5
|
7
|
11
|
21-30
|
|
19
|
UD Almeria
|
20
|
23
|
4
|
8
|
11
|
23-39
|
|
20
|
FC Malaga
|
19
|
23
|
5
|
4
|
14
|
30-49
|