KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN MỎ HẦM LÒ
Tổng quan về nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò trình độ cao đẳng được tổng hợp từ các trụ cột cốt lõi sau:
-
Mục tiêu & Tính chất môi trường làm việc: Đào tạo kỹ thuật viên cơ điện mỏ có bản lĩnh, tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao. Đặc thù môi trường làm việc trong lò có độ rủi ro cao (khí bụi nổ, ẩm ướt, không gian chật hẹp), đòi hỏi tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và quy trình kỹ thuật.
-
Chương trình đào tạo: Khối lượng 2.520 giờ (94 tín chỉ), kết hợp giữa lý thuyết nền tảng (điện, cơ khí, thủy lực, khí nén) với thực hành chuyên sâu trên thiết bị phòng nổ, an toàn tia lửa, hệ thống điều khiển tự động hóa, quy trình cấp cứu mỏ, xanh hóa mỏ và hoàn nguyên môi trường.
-
Khung năng lực tích hợp (33 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Giao tiếp, đọc tài liệu kỹ thuật; ứng dụng CNTT và thiết bị số; nhận thức chính trị - xã hội, đạo đức nghề nghiệp; chấp hành pháp luật về lao động, an toàn, môi trường; ý thức quốc phòng - an ninh, kỷ luật; rèn luyện thể lực; kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-23): Vận dụng kiến thức điện cơ bản; lựa chọn vật liệu/khí cụ điện; phân tích điều kiện làm việc hầm lò; ứng dụng nguyên lý chi tiết máy; thực hiện quy trình an toàn và sơ cứu; đọc bản vẽ kỹ thuật điện; vận hành, kiểm tra máy điện mỏ; lắp đặt mạch điện, đấu nối an toàn; thiết kế/tính toán cung cấp điện mỏ; bảo dưỡng/vận hành hệ thống bơm, quạt gió, thiết bị thủy lực/khí nén; vận hành/sửa chữa thiết bị khai thác, đào lò, vận tải, bốc xúc; chẩn đoán/sửa chữa sự cố; ứng dụng thiết bị điều khiển, tự động hóa; kiểm soát tác động môi trường; độc lập triển khai công việc tại đơn vị.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-02): Thi công, kiểm tra hệ thống cẩu trục, tời nâng tại mỏ; vẽ và chỉnh sửa sơ đồ mạch điện trên phần mềm kỹ thuật số.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
21 |
495 |
174 |
296 |
25 |
|
|
1 |
CT-L0C014 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
2 |
TT-L0C001 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
3 |
CT-L0C001 |
Giáo dục Chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
4 |
CT-L0C004 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
5 |
CT-L0C010 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
6 |
CT-L0C007 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
8 |
21 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
8 |
21 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
69 |
2025 |
587 |
1397 |
41 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
13 |
195 |
166 |
22 |
7 |
|
|
9 |
DI-L2D001 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
10 |
DI-L1C202 |
Vật liệu – Khí cụ điện |
3 |
45 |
39 |
4 |
2 |
|
11 |
DI-L1D203 |
Kỹ thuật mỏ hầm lò |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
12 |
DI-L1D204 |
Nguyên lý - chi tiết máy |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
13 |
DI-L1D205 |
An toàn - cấp cứu mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
14 |
DI-L1D206 |
Vẽ kỹ thuật điện mỏ |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
53 |
1740 |
391 |
1318 |
31 |
|
|
15 |
DI-L1D008 |
Máy điện |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
16 |
DI-T1D208 |
Thực hành lắp đặt, đấu nối mạch điện cơ bản |
2 |
60 |
21 |
37 |
2 |
|
17 |
DI-L1C209 |
Cung cấp điện mỏ |
3 |
45 |
36 |
7 |
2 |
|
18 |
DI-M1D210 |
Sửa chữa, vận hành máy Bơm nước |
2 |
60 |
20 |
38 |
2 |
|
19 |
DI-M1C211 |
Sửa chữa, vận hành thiết bị thuỷ lực - khí nén |
3 |
90 |
35 |
52 |
3 |
|
20 |
DI-M1D212 |
Sửa chữa, vận hành máy quạt gió |
2 |
60 |
20 |
38 |
2 |
|
21 |
DI-M1D213 |
Sửa chữa, vận hành máy khai thác, máy đào lò |
3 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
22 |
DI-M1D214 |
Sửa chữa, vận hành thiết bị vận tải - Bốc xúc |
3 |
90 |
22 |
66 |
2 |
|
23 |
DI-M1D015 |
Sửa chữa vận hành máy điện |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
24 |
DI-M1D013 |
Lắp đặt, vận hành biến tần và khởi động mềm |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
25 |
DI-M1C215 |
Sửa chữa, vận hành thiết bị điện mỏ |
5 |
150 |
54 |
92 |
4 |
|
26 |
DI-M1D216 |
Lắp đặt, bảo dưỡng và vận hành mạng điện mỏ |
2 |
60 |
20 |
38 |
2 |
|
27 |
DI-M1C217 |
Tự động hóa quá trình sản xuất ở mỏ |
3 |
90 |
23 |
64 |
3 |
|
28 |
DI-L1D218 |
Bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
29 |
DI-M1D219 |
Đồ án thiết kế cung cấp điện mỏ |
1 |
45 |
10 |
35 |
0 |
|
30 |
DI-T1D220 |
Thực tập doanh nghiệp |
8 |
360 |
8 |
352 |
0 |
|
31 |
DI-T1D221 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
8 |
352 |
0 |
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn (Chọn 1 trong 2 mô đun) |
3 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
|
32 |
DI-M1C222 |
Lắp đặt, vận hành thiết bị nâng hạ |
3 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
33 |
DI-M1C223 |
Vẽ Autocad |
3 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
|
Tổng cộng: |
90 |
2520 |
761 |
1693 |
66 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Hiểu biết nền tảng về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật lao động, an toàn, môi trường, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định.
-
Máy điện & Hệ thống cung cấp điện: Giải thích cấu tạo, nguyên lý, đặc tính cơ, phương pháp khởi động/điều tốc, sơ đồ hình trải của máy điện xoay chiều/một chiều, biến tần; phân tích nguyên nhân sự cố hệ thống cấp điện và phụ tải mỏ hầm lò; thiết kế quy trình lắp đặt, đấu nối, vận hành hệ thống cấp điện mỏ.
-
Thiết bị Cơ điện Mỏ & Phòng nổ: Phân tích công dụng, cấu tạo, nguyên lý, đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phòng nổ, an toàn tia lửa; hiểu rõ cấu tạo/nguyên lý của quạt gió, tàu điện, tời, máng cào, băng tải, quang lật, bơm nước, máy nén khí, máy cào vơ, máy bốc xúc, máy đào lò, máy khấu than, thiết bị khoan.
-
Tự động hóa & Kỹ thuật hiện đại: Trình bày phương pháp cài đặt biến tần, khởi động mềm; lập chương trình tự động hóa điều khiển vận tải, thông gió, giám sát khí mỏ, bơm thoát nước mỏ hầm lò; mô tả kỹ thuật sửa chữa tiên tiến.
-
An toàn, Cấp cứu & Môi trường mỏ: Trình bày công tác kỹ thuật an toàn, cấp cứu mỏ, kiểm soát ô nhiễm môi trường, nguyên tắc xanh hóa mỏ và quy trình hoàn nguyên/hoàn trả mặt bằng sau khai thác.
2. Kỹ năng
-
Đọc bản vẽ & Thiết kế mạch: Đọc thành thạo sơ đồ điện, khí nén, thủy lực của thiết bị máy mỏ; vẽ và chỉnh sửa sơ đồ mạch điện trên phần mềm kỹ thuật số.
-
Lắp đặt & Bảo trì hệ thống điện: Bảo dưỡng, lắp đặt, vận hành, sửa chữa cáp dẫn điện, thiết bị chiếu sáng, khí cụ điện hạ áp (cầu chì, rơ le, aptomat, khởi động từ, thiết bị phòng nổ) và hệ thống trạm mạng đến 6kV; tính toán/đo điện trở tiếp đất.
-
Lắp đặt & Vận hành thiết bị công nghệ mỏ: Bảo dưỡng, lắp đặt, vận hành, sửa chữa các trạm bơm, máy nén khí, máy quạt gió, thiết bị khoan, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị vận tải bốc xúc, máy đào lò, máy khấu than.
-
Sửa chữa & Phục hồi: Quấn, tẩm, sấy, phục hồi động cơ điện công suất đến 45kW và các máy điện công suất nhỏ/trung bình; chẩn đoán, phát hiện và xử lý sự cố thiết bị cơ điện mỏ.
-
Tự động hóa & Quản lý: Tuân thủ quy trình vận hành hệ thống điều khiển tự động hóa (vận tải, thông gió, khí mỏ, bơm nước); lập kế hoạch, biện pháp thay thế, sửa chữa thiết bị; tổ chức sản xuất; đào tạo/bồi dưỡng kỹ năng cho thợ bậc thấp hơn.
-
Kỹ năng số & Ngoại ngữ: Khai thác, ứng dụng CNTT, phần mềm chuyên ngành và AI trong công việc; sử dụng ngoại ngữ cơ bản (đạt Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) vào công việc chuyên môn.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Làm việc độc lập, sáng tạo, giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.
-
Tổ chức, hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện công việc của công nhân/thợ bậc thấp hơn.
-
Chịu trách nhiệm trực tiếp về máy móc, thiết bị, con người được giao quản lý; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng sản phẩm của bản thân và tổ/nhóm.
-
Tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và có trách nhiệm giám sát đồng nghiệp chấp hành.
-
Có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, sẵn sàng đảm nhận công việc tại các vị trí khó khăn, nguy hiểm.
-
Tích cực tham gia cải tiến quy trình kỹ thuật, bảo vệ môi trường mỏ và chủ động tự học nâng cao trình độ thích ứng thời kỳ chuyển đổi số.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò, người học có đầy đủ năng lực đáp ứng 22 vị trí việc làm chuyên sâu tại các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò và xưởng sửa chữa cơ điện mặt bằng:
-
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác: Trực tiếp khắc phục sự cố, bảo dưỡng máy móc tại gương khai thác.
-
Vận hành thiết bị trong lò khai thác: Điều khiển các máy khấu than, combain, giàn chống, thiết bị tại lò khai thác.
-
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong dây chuyền bốc xúc, vận tải trong lò: Bảo trì, sửa chữa hệ thống băng tải, máng cào, xe coong, tàu điện.
-
Vận hành thiết bị cơ điện trong dây chuyền bốc xúc, vận tải trong lò: Điều khiển hệ thống vận chuyển than/đá trong lò.
-
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong đào lò: Sửa chữa máy đào lò, máy cào vơ, thiết bị khoan, gầu xúc.
-
Vận hành thiết bị cơ điện trong đào lò: Trực tiếp vận hành dây chuyền máy móc phục vụ công tác thi công gương đào lò.
-
Sửa chữa hệ thống trạm mạng: Bảo trì, sửa chữa các trạm biến áp, trạm phân phối điện hạ áp/trung áp trong mỏ.
-
Vận hành hệ thống trạm mạng: Trực vận hành, theo dõi thông số kỹ thuật mạng lưới cung cấp điện hầm lò.
-
Sửa chữa hệ thống quang lật: Bảo dưỡng, sửa chữa cụm thiết bị dỡ tải tập trung (quang lật xe coong).
-
Vận hành hệ thống quang lật: Điều khiển vận hành dây chuyền quang lật than/đá tại sân nghiệp vụ.
-
Bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị trong lò: Thực hiện thi công lắp đặt mới và bảo dưỡng định kỳ máy móc hầm lò.
-
Sửa chữa trạm bơm nước trong lò: Khắc phục sự cố hệ thống máy bơm thoát nước Moong/hầm lò.
-
Vận hành trạm bơm nước trong lò: Điều khiển, theo dõi hệ thống bơm thoát nước cứu hoả và thoát nước mỏ.
-
Sửa chữa trạm nén khí: Kiểm tra, sửa chữa máy nén khí cấp năng lượng khí nén cho lò.
-
Vận hành trạm nén khí: Vận hành hệ thống trạm máy nén khí trung tâm hoặc cục bộ.
-
Sửa chữa trạm quạt gió mỏ: Bảo trì, sửa chữa hệ thống quạt gió chính và quạt gió cục bộ thông gió mỏ.
-
Vận hành trạm quạt gió mỏ: Theo dõi, vận hành trạm quạt thông gió cung cấp không khí sạch cho mỏ hầm lò.
-
Sửa chữa trạm tổ hợp ắc quy tàu điện: Bảo dưỡng, phục hồi, sửa chữa các bộ ắc quy nguồn cho tàu điện mỏ.
-
Vận hành trạm tổ hợp ắc quy tàu điện: Trực nạp, quản lý và vận hành trạm cấp nguồn ắc quy.
-
Sửa chữa trạm tổ hợp cấp dung dịch: Bảo trì, sửa chữa hệ thống trạm bơm dung dịch nhũ hóa cấp cho giàn chống/cột chống thủy lực.
-
Vận hành trạm tổ hợp cấp dung dịch: Vận hành trạm bơm dung dịch thủy lực phục vụ chống giữ lò.
-
Kỹ thuật viên tại xưởng sửa chữa cơ điện mặt bằng: Tham gia đại tu, quấn động cơ, kiểm định thiết bị phòng nổ ngoài mặt bằng công nghiệp.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Tự cập nhật kiến thức công nghệ mỏ hiện đại, công nghệ tự động hóa, điều khiển từ xa và chuyển đổi số trong ngành mỏ.
-
Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học thuộc các ngành: Kỹ thuật Cơ điện mỏ, Khai thác mỏ, Tự động hóa, Điện công nghiệp...
-
Phát triển trở thành Trưởng ca, Lò trưởng cơ điện, Kỹ thuật viên quản lý dây chuyền sản xuất tại các doanh nghiệp ngành Than - Khoáng sản.