KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ
Tổng quan về nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò trình độ cao đẳng được tổng hợp qua các trụ cột cốt lõi sau:
-
Mục tiêu & Tính chất đặc thù: Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò. Công việc mang tính tập thể cao, môi trường sản xuất nguy hiểm và khắc nghiệt, đòi hỏi tính kỷ luật khắt khe, tác phong công nghiệp, năng lực xử lý tình huống khẩn cấp và tư duy tổ chức - điều hành sản xuất an toàn.
-
Cấu trúc chương trình đào tạo (97 tín chỉ - 34 môn học/mô đun):
-
Thời lượng học tập: Khối lượng môn học chung (495 giờ); Khối lượng môn học/mô đun chuyên môn (2.010 giờ).
-
Tỷ lệ lý thuyết - thực hành: Lý thuyết (827 giờ); Thực hành, thực tập, thí nghiệm (1.574 giờ - chiếm hơn 65% thời lượng toàn khóa nhằm rèn luyện tay nghề thực tế vững vàng).
-
-
Khung năng lực tích hợp (30 năng lực gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Thực hiện nhiệm vụ hành chính; Làm việc hiệu quả theo nhóm; Duy trì kiến thức nghề nghiệp; Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện biện pháp phòng tránh; Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp; Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc; Thực hiện công việc đầu ca/cuối ca; Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-17): Chuẩn bị vị trí làm việc an toàn; Sử dụng dụng cụ thủ công; Vận tải thủ công; Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới; Vận hành thiết bị vận tải; Lắp đặt đường xe; Khoan tháo nước, khí; Khoan lỗ mìn, lỗ neo; Tháo lắp máng trượt, máng cào; Phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống gỗ, vì chống sắt, vì neo lò chuẩn bị; Lắp dựng, di chuyển vì chống thủy lực, giá thủy lực lò khai thác; Củng cố vì chống lò chuẩn bị và lò khai thác.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-06): Khôi phục lò chuẩn bị; Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác; Thay thế vì chống lò khai thác; Khôi phục lò khai thác; Điều khiển đá vách (áp lực mỏ); Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
21 |
495 |
176 |
293 |
26 |
|
|
1 |
CT-L0C0014 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
2 |
TT-L0C001 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
3 |
CT-L0C001 |
Giáo dục chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
4 |
CT-L0C004 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
5 |
CT-L0C0010 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
6 |
CT-L0C007 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
11 |
17 |
2 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
8 |
21 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
76 |
2010 |
662 |
1281 |
67 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
13 |
195 |
170 |
18 |
7 |
|
|
1 |
XD-L1C200 |
Địa chất mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
2 |
XD-L1C201 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
20 |
9 |
1 |
|
3 |
XD-L1C202 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
4 |
XD-L1C203 |
Trắc địa mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
5 |
XD-L1C204 |
Tổ chức sản xuất và an toàn mỏ |
3 |
45 |
42 |
1 |
2 |
|
6 |
XD-L1C205 |
Vật liệu xây dựng mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
61 |
1785 |
465 |
1261 |
59 |
|
|
1 |
XD-L1C206 |
Mở vỉa và khai thác |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
2 |
XD-T1C207 |
Thực hành địa chất mỏ |
2 |
60 |
6 |
50 |
4 |
|
3 |
XD-T1C208 |
Thực hành trắc địa |
2 |
60 |
8 |
46 |
6 |
|
4 |
XD-L1C209 |
Bảo vệ môi trường mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
5 |
XD-L1C210 |
Công nghệ khai thác |
3 |
45 |
41 |
2 |
2 |
|
7 |
XD-L1C212 |
Kỹ thuật khoan nổ mìn, bốc xúc, vận tải |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
8 |
XD-L1C213 |
Kỹ thuật đào lò |
3 |
45 |
41 |
2 |
2 |
|
9 |
XD-L1C214 |
Thống gió, thoát nước mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
10 |
XD-M1C215 |
Sử dụng thiết bị an toàn cấp cứu mỏ |
2 |
60 |
9 |
49 |
2 |
|
11 |
XD-L1C216 |
Thiết bị mỏ |
3 |
45 |
41 |
2 |
2 |
|
12 |
XD-M1C217 |
Chống giữ lò chuẩn bị |
5 |
150 |
19 |
123 |
8 |
|
13 |
XD-M1C218 |
Chống giữ lò chợ |
5 |
150 |
19 |
125 |
6 |
|
14 |
XD-M1C219 |
Vận hành thiết bị mỏ |
2 |
60 |
10 |
44 |
6 |
|
15 |
XD-M1C220 |
Khoan nổ mìn |
2 |
60 |
11 |
45 |
4 |
|
16 |
XD-M1C221 |
Củng cố lò chuẩn bị |
3 |
90 |
13 |
71 |
6 |
|
17 |
XD-M1C222 |
Củng cố lò chợ |
3 |
90 |
12 |
72 |
6 |
|
18 |
XD-M1C223 |
Thực tập Doanh nghiệp |
8 |
360 |
50 |
310 |
|
|
19 |
XD-M1C224 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
50 |
310 |
|
|
II.3 |
Môn học mô đun tự chọn, nâng cao |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
|
1 |
XD-L1C225 |
Công nghệ khai thác đặc biệt |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
2 |
XD-L1C226 |
Phương pháp khai thác quặng hầm lò |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
|
Tổng cộng: |
97 |
2505 |
838 |
1574 |
93 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Pháp luật & Xã hội: Hiểu biết cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định; nắm vững nguyên tắc quản lý và bảo vệ môi trường mỏ.
-
Địa chất & Công nghệ khai thác: Trình bày được các phương pháp mở vỉa, chuẩn bị ruộng mỏ và các hệ thống khai thác mỏ hầm lò; phân tích được đặc điểm vỉa than, vách/trụ vỉa, hiện tượng địa chất (phay phá, đứt gãy, uốn nếp).
-
Kỹ thuật Kết cấu & Vì chống: Nắm vững kết cấu, trình tự dựng, yêu cầu kỹ thuật của vì chống gỗ, vì chống kim loại, vì neo, bê tông trong lò chuẩn bị; kỹ thuật dựng cột thủy lực đơn - xà khớp, di chuyển giá thủy lực di động (XDY, ZH/GK), giá liên kết xích và dàn chống thủy lực trong lò khai thác.
-
Cơ điện & Thiết bị Mỏ: Phân tích cấu tạo, nguyên lý hoạt động, kỹ thuật vận hành máy khoan (cầm tay, máy khoan có giá, xe khoan), thiết bị vận tải (gòng, băng tải, máng cào, tàu điện), thiết bị bốc xúc và cơ giới hóa hầm lò.
-
Kỹ thuật An toàn & Cấp cứu Mỏ: Phân tích thành phần, hàm lượng khí độc, khí cháy (CH4, CO...) và không khí mỏ; nắm rõ nguy cơ tai nạn (sập lò, cháy nổ khí, bục nước), biện pháp phòng ngừa và xử lý; hiểu rõ cấu tạo, kỹ thuật sử dụng thiết bị an toàn và cấp cứu mỏ thông dụng.
-
Quy trình & Quản lý sản xuất: Nắm rõ phương pháp lập hộ chiếu đào/chống lò, hộ chiếu khoan nổ mìn, quy trình điều khiển áp lực mỏ (ban đầu và thường kỳ); phương pháp lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, nghiệm thu công việc của tổ/nhóm sản xuất.
2. Kỹ năng
-
Đọc/Lập Hồ sơ Kỹ thuật: Đọc và lập thành thạo hộ chiếu đào, chống lò chuẩn bị và lò khai thác; lập hộ chiếu khoan nổ mìn và biện pháp kỹ thuật an toàn.
-
Vận hành & Thi công Chuyên môn: Khoan lỗ khoan trên gương lò bằng máy khoan cầm tay/xe khoan; tháo/lắp và vận hành máng cào, máng trượt, đường ray, tời kéo; vận hành và xử lý sự cố thiết bị bốc xúc/vận tải hầm lò.
-
Lắp dựng & Điều khiển Vì chống: Dựng thành thạo các loại vì chống gỗ, kim loại, vì neo, vì chống thủy lực đơn - xà khớp; vận hành và di chuyển các loại giá thủy lực di động, giá khung thủy lực, dàn chống lò khai thác.
-
Củng cố & Khôi phục Lò: Thực hiện thuần thục các công việc củng cố phức tạp ở lò khai thác và lò chuẩn bị (chỉnh giá thủy lực, thay cột chống, thu hồi than, điều khiển đá vách, khôi phục đoạn lò hư hỏng/biến dạng).
-
An toàn & Cấp cứu Sự cố: Kiểm tra, củng cố an toàn vị trí làm việc; sử dụng thành thạo phương tiện tự cứu cá nhân và thiết bị cấp cứu mỏ; tổ chức thoát hiểm, chỉ đạo thoát hiểm và chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố khi xảy ra rủi ro (sập lò, cháy nổ, bục nước).
-
Quản lý, CNTT & Ngoại ngữ: Tổ chức, giám sát, hướng dẫn, nghiệm thu ca sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho thợ bậc thấp hơn; ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ (Bậc 2/6) trong công việc chuyên môn.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, ứng phó linh hoạt và giải quyết tốt các tình huống phức tạp trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.
-
Tổ chức thực hiện công việc, hướng dẫn, phân công và giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ/nhóm.
-
Có tinh thần "dám nghĩ, dám làm", chủ động, nghiêm túc, tự tin và có trách nhiệm cao trong công tác.
-
Chịu trách nhiệm trực tiếp về an toàn con người, tình trạng máy móc thiết bị, tiến độ và chất lượng công việc được giao phụ trách.
-
Tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn vệ sinh lao động; chịu trách nhiệm giám sát đồng nghiệp chấp hành kỷ luật an toàn mỏ; chịu trách nhiệm về sản phẩm/kết quả chung của tổ, nhóm.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp trình độ cao đẳng Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò có năng lực đáp ứng ngay yêu cầu tuyển dụng tại các Công ty Khai thác Than / Khoáng sản hầm lò, các Doanh nghiệp Xây dựng Công trình ngầm với 4 nhóm vị trí việc làm chính:
-
Kỹ thuật viên đào, chống giữ, củng cố, khôi phục đường lò: Trực tiếp thi công hoặc chỉ đạo kỹ thuật các công việc đào lò chuẩn bị, dựng vì chống (gỗ, kim loại, vì neo, bê tông), củng cố khôi phục các đoạn lò hư hỏng bằng phương pháp thủ công, bán cơ giới hoặc cơ giới hóa hiện đại.
-
Kỹ thuật viên vận hành thiết bị hầm lò: Lập trình, điều khiển, vận hành các dòng máy khai thác hiện đại như máy khoan cabin, xe khoan, máy bốc xúc, combo máy đào lò, hệ thống giàn chống thủy lực liên kết, tàu điện hầm lò...
-
Công nhân/Kỹ thuật viên Vận tải Mỏ: Phụ trách công tác điều phối, vận hành hệ thống vận tải đất đá, than, vật liệu, thiết bị phục vụ dây chuyền sản xuất bằng băng tải, máng cào, tời kéo, goòng than.
-
Quản lý kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò: Đảm nhận các chức danh Lò trưởng, Tổ trưởng sản xuất, Đội trưởng thi công, Kỹ thuật viên phân xưởng, Giám sát viên an toàn lao động hầm lò.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Có năng lực tự học, tự cập nhật các công nghệ khai thác mỏ tiên tiến (cơ giới hóa đồng bộ, tự động hóa hầm lò, chuyển đổi số trong quản lý an toàn mỏ).
-
Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học chuyên ngành Kỹ thuật Khai thác mỏ, Kỹ thuật Xây dựng Công trình ngầm/Mỏ... tại các trường đại học chuyên ngành.
-
Đủ năng lực phát triển trở thành cán bộ quản lý kỹ thuật, quản lý an toàn cấp Phân xưởng và Công ty khai thác mỏ.