TC CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC
Nghề Công nghệ kỹ thuật Kiến trúc trình độ trung cấp được cấu thành từ các trụ cột chức năng và khung năng lực toàn diện sau:
-
Mục tiêu & Bản chất nghề nghiệp: Là cầu nối kỹ thuật - nghệ thuật chuyển đổi ý tưởng thiết kế thành hồ sơ thi công thực tế. Đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên kiến trúc có tay nghề vững vàng, am hiểu quy chuẩn kỹ thuật, thành thạo công nghệ số và có tinh thần trách nhiệm cao.
-
Chương trình đào tạo: Khối lượng 1.575 giờ (60 tín chỉ), chú trọng thực hành phần mềm chuyên ngành, tư duy không gian 3D, nguyên lý cấu tạo - công năng, quy trình thi công thực địa, tích hợp các xu hướng công nghệ mới như Kiến trúc xanh (Green Architecture) và Trí tuệ nhân tạo (AI in Architecture).
-
Khung năng lực tích hợp (65 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (7 năng lực): Phối màu, phối hợp vật liệu mặt đứng/nội ngoại thất; đánh giá vật liệu theo khí hậu và công năng; đọc hiểu bản vẽ xây dựng (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết); nhận diện ký hiệu, tỷ lệ, quy ước; phân tích nhu cầu thiết bị, bố trí thiết bị và hệ thống cấp thoát nước hợp lý trong không gian.
-
Năng lực cốt lõi (50 năng lực): Phân tích, lựa chọn giải pháp cấu tạo công trình; vận dụng nguyên lý tổ chức không gian, phân chia mặt bằng, luồng giao thông; thiết kế đồng bộ kiến trúc với hệ thống M&E; áp dụng giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng; sử dụng thành thạo AutoCAD (2D) triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công; sử dụng phần mềm 3D (SketchUp, Revit), dựng hình khối, nội ngoại thất, tiểu cảnh; thiết lập thông số Vray/Arnold Render xuất ảnh/video chất lượng cao; triển khai chi tiết cấu tạo nhà ở và công trình công cộng; đọc hiểu bối cảnh lô đất, hướng nắng gió; nắm quy trình thi công (móng, thân, mái, hoàn thiện); bóc tách khối lượng, tính toán chi phí/dự toán bằng AutoCAD; thực hiện trắc địa cơ bản (máy thủy bình, kinh vĩ, toàn đạc); kỹ năng làm việc nhóm, viết báo cáo nhật ký công trình.
-
Năng lực nâng cao (8 năng lực): Hiểu cấu tạo nền móng công trình cụ thể; bố trí khu chức năng quy hoạch đô thị (dân cư, thương mại, cây xanh); đề xuất mô hình phát triển đô thị bền vững; hiểu và ứng dụng công cụ AI (Midjourney, DALL-E, Stable Diffusion, ChatGPT, Copilot) vào phát triển ý tưởng, phân tích dữ liệu, tự động hóa bản vẽ/mô hình và thiết lập quy trình làm việc tích hợp giữa AI với phần mềm thiết kế truyền thống.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
Số TT |
Mã MH/MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số TC |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập |
Kiểm tra |
||||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
102 |
198 |
15 |
||
|
1 |
CT-L0TB015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
|
2 |
TT-L0TB002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
|
3 |
CT-L0TB002 |
Giáo dục chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
4 |
CT-L0TB005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
|
5 |
CT-L0TB011 |
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
|
6 |
CT-L0TB008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
|
7 |
CT-L0DB013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
|
8 |
TT-L0DB004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn ngành |
47 |
1260 |
394 |
835 |
31 |
||
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
10 |
165 |
118 |
39 |
8 |
||
|
1 |
XD-L1T100 |
Vật liệu xây dựng |
2 |
30 |
25 |
3 |
2 |
|
|
2 |
XD-L1T101 |
Vẽ kỹ thuật Xây dựng |
4 |
75 |
40 |
32 |
3 |
|
|
3 |
XD-L1T102 |
Kỹ thuật vẽ phối cảnh trong kiến trúc |
2 |
30 |
29 |
0 |
1 |
|
|
4 |
XD-L1T103 |
Cấp thoát nước công trình |
2 |
30 |
24 |
4 |
2 |
|
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn ngành |
35 |
1050 |
253 |
776 |
21 |
||
|
1 |
XD-L1T104 |
Cấu tạo kiến trúc |
3 |
45 |
40 |
2 |
3 |
|
|
2 |
XD-L1T105 |
Nguyên lý thiết kế kiến trúc |
3 |
45 |
35 |
7 |
3 |
|
|
3 |
XD-L1T106 |
Kiến trúc công trình dân dụng |
3 |
45 |
35 |
7 |
3 |
|
|
4 |
XD-T1T107 |
Autocad chuyên ngành |
2 |
60 |
16 |
42 |
2 |
|
|
5 |
XD-T1T108 |
Tin ứng dụng phần mềm đồ họa 3Ds Max |
2 |
60 |
16 |
42 |
2 |
|
|
6 |
XD-T1T109 |
Đồ án cấu tạo kiến trúc |
1 |
45 |
8 |
37 |
0 |
|
|
7 |
XD-T1T110 |
Đồ án kiến trúc nhà ở |
1 |
45 |
8 |
37 |
0 |
|
|
8 |
XD-L1T111 |
Kỹ thuật thi công |
4 |
75 |
40 |
32 |
3 |
|
|
9 |
XD-L1T112 |
Dự toán xây dựng cơ bản |
2 |
45 |
24 |
18 |
3 |
|
|
10 |
XD-T1T113 |
Trắc địa |
2 |
45 |
12 |
31 |
2 |
|
|
11 |
XD-T1T114 |
Thực tập triển khai bản vẽ kiến trúc |
4 |
180 |
15 |
165 |
0 |
|
|
12 |
XD-T1T115 |
TT tốt nghiệp nghành kiến trúc |
8 |
360 |
4 |
356 |
0 |
|
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn (Chọn 1 trong 3 mô đun) |
2 |
45 |
23 |
20 |
2 |
||
|
1 |
XD-L1T116 |
Nền móng |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
|
2 |
XD-L1T117 |
Công nghệ xanh trong Xây dựng |
2 |
45 |
32 |
11 |
2 |
|
|
3 |
XD-T1T118 |
Công nghệ AI trong thiết kế kiến trúc |
2 |
45 |
12 |
31 |
2 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
60 |
1575 |
496 |
1033 |
46 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Pháp luật & Xã hội: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định.
-
Quy chuẩn & Đọc bản vẽ: Nắm vững các quy định về bản vẽ thiết kế công trình xây dựng, tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, ký hiệu, tỷ lệ, quy ước cấu kiện và phương pháp đọc - phân tích hồ sơ thiết kế.
-
Vật liệu & Xanh hóa: Nhận biết các loại vật liệu xây dựng; hiểu về sinh thái học, hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và áp dụng giải pháp "Xanh hóa", kiến trúc tiết kiệm năng lượng trong xây dựng.
-
Nguyên lý Thiết kế & Công năng: Trình bày nguyên tắc thiết kế kiến trúc, quy hoạch, thiết kế đô thị, nội - ngoại thất công trình dân dụng (nhà ở, trường học, văn phòng, công trình thương mại, y tế...).
-
Quy trình Thi công & Giám sát: Nắm vững quy trình kiểm tra, giám sát thi công hoàn thiện, lắp đặt nội thất; hiểu quy trình thi công các giai đoạn (chuẩn bị, móng, thân, mái, hoàn thiện).
-
Quản lý & 5S: Nắm rõ phương pháp lập dự toán, bóc tách khối lượng, nguyên lý trắc địa công trình và các nội dung cơ bản về thực hành 5S tại nơi làm việc/công trường.
2. Kỹ năng
-
Sử dụng phần mềm Đồ họa Chuyên ngành: Sử dụng thành thạo AutoCAD 2D (khung tên, layout, tỷ lệ, nét vẽ) để triển khai chi tiết bản vẽ thi công kiến trúc, quy hoạch, nội ngoại thất.
-
Mô hình hóa & Diễn họa 3D: Sử dụng thành thạo phần mềm 3D (SketchUp, Revit) để dựng mô hình kiến trúc, nội thất, cảnh quan; cài đặt Vray/Arnold Render để render hình ảnh/video chất lượng cao có ánh sáng, đổ bóng thực.
-
Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng các công cụ AI tạo hình (Midjourney, DALL-E, Stable Diffusion) và AI hỗ trợ văn bản (ChatGPT, Copilot, Notion AI) để phác thảo ý tưởng, phân tích dữ liệu và tích hợp vào quy trình thiết kế.
-
Kỹ năng Giám sát & Thực địa: Thực hiện giám sát thi công xây dựng, hoàn thiện nội thất đúng bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật; thao tác được các thiết bị trắc địa thông dụng (thước thép, máy thủy bình, máy kinh vĩ, máy toàn đạc).
-
Dự toán & Bóc tách khối lượng: Phân tích khối lượng công việc từ bản vẽ, sử dụng định mức/đơn giá hiện hành để lập bảng tiên lượng và tổng hợp chi phí xây dựng.
-
Tư vấn & Kỹ năng mềm: Tư vấn cho khách hàng về dịch vụ thiết kế, giải pháp kiến trúc và sản phẩm nội thất; tổ chức làm việc nhóm, viết báo cáo/nhật ký công trình, thực hành 5S.
-
Công nghệ thông tin & Ngoại ngữ: Ứng dụng CNTT cơ bản vào công việc chuyên môn; đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, đọc hiểu từ vựng chuyên ngành cơ bản.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Có khả năng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm hiệu quả trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.
-
Sẵn sàng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc của bản thân và trách nhiệm đối với nhóm trước lãnh đạo doanh nghiệp/tổ chức.
-
Tự rèn luyện ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn tác phong làm việc chuyên nghiệp, kiềm chế bản thân và giữ thái độ cởi mở, lịch sự, nhẹ nhàng khi làm việc với đối tác/khách hàng.
-
Chủ động tham mưu cho cấp trên, có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để kịp thời đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và xã hội.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp Công nghệ kỹ thuật Kiến trúc có đủ năng lực làm việc tại các Công ty tư vấn thiết kế kiến trúc - nội thất, Doanh nghiệp thi công xây dựng, Tập đoàn bất động sản, Ban quản lý dự án công trình hoặc Văn phòng quy hoạch với 6 vị trí công việc cụ thể:
-
Chuyên viên/Kỹ thuật viên Triển khai chi tiết thiết kế kiến trúc công trình: Dùng phần mềm chuyên dụng (AutoCAD, Revit) vẽ chi tiết cấu tạo mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết thang, vệ sinh, cửa... cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
-
Kỹ thuật viên Triển khai chi tiết thiết kế quy hoạch - thiết kế đô thị: Triển khai bản vẽ mặt bằng tổng thể, sơ đồ phân tích giao thông, phân khu chức năng, cây xanh cảnh quan đô thị.
-
Kỹ thuật viên Triển khai thiết kế chi tiết nội – ngoại thất: Dựng mô hình 3D, triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công đồ gỗ nội thất, chi tiết trang trí mặt tiền, sân vườn, tiểu cảnh.
-
Cán bộ/Kỹ thuật viên Giám sát kỹ thuật thi công nội thất - ngoại thất: Kiểm tra, giám sát chất lượng, quy chuẩn và tiến độ thi công hoàn thiện nội/ngoại thất ngoài công trường theo đúng hồ sơ thiết kế.
-
Nhân viên Tư vấn công nghệ, kỹ thuật kiến trúc nội thất: Tiếp xúc khách hàng, khai thác nhu cầu, tư vấn giải pháp không gian, vật liệu, thiết bị và sản phẩm nội thất phù hợp.
-
Nhân viên Quản lý hồ sơ công trình: Quản lý, lưu trữ, kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ thiết kế, lập bảng tiên lượng bóc tách khối lượng và hỗ trợ công tác dự toán chi phí.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Có khả năng tự học, tự cập nhật các xu hướng thiết kế mới, phần mềm đồ họa nâng cao và ứng dụng AI chuyên sâu trong ngành kiến trúc - xây dựng.
-
Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, Kiến trúc công trình, Thiết kế nội thất, Quản lý xây dựng hoặc các ngành thuộc cùng lĩnh vực đào tạo.