Cổng Thông Tin Đào Tạo & Tuyển Sinh

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

TC KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Mã ngànhTrung cấp: 5810207
Khoa đào tạoKhoa Kinh tế và Du lịch
Thời gian đào tạo2,0 năm
Hệ đào tạoTrung cấp

Tổng quan về nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp được tổng hợp từ các trụ cột cốt lõi sau:

  • Mục tiêu & Môi trường làm việc: Đào tạo đội ngũ nhân sự kỹ thuật chế biến có tay nghề, đạo đức nghề nghiệp và tác phong chuyên nghiệp. Môi trường làm việc tập trung tại khu vực nhà bếp của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, khách sạn, nhà hàng. Công việc đòi hỏi sự cẩn thận, khả năng làm việc dưới áp lực cao, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động.

  • Chương trình đào tạo: Khối lượng 1.410 giờ (58 tín chỉ), trang bị toàn diện kiến thức và kỹ năng từ sơ chế, chế biến món ăn cơ bản đến nâng cao (Á, Âu, bánh, tráng miệng, ẩm thực vùng miền Quảng Ninh), xây dựng thực đơn, quản lý chi phí và nguyên vật liệu.

  • Khung năng lực tích hợp (22 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):

    • Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-07): Giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phối hợp làm việc nhóm; hiểu và tuân thủ pháp luật cơ bản; rèn luyện thể chất; chịu áp lực trong công việc; sử dụng tin học cơ bản; sử dụng tiếng Anh cơ bản.

    • Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-13): Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; thực hiện an toàn lao động và PCCC; hiểu biết văn hóa ẩm thực, đặc trưng vùng miền và sự biến đổi lý hóa của thực phẩm; xây dựng thực đơn cho các đối tượng khách; cắt tỉa và trang trí món ăn; xây dựng định mức chế biến, mua và bảo quản nguyên liệu; đọc hiểu công thức và yêu cầu cảm quan; sử dụng thành thạo trang thiết bị bếp; chế biến món ăn Á; chế biến món ăn Âu; chế biến món ăn Vùng miền (đặc biệt là đặc sản Quảng Ninh); chế biến các loại bánh và món ăn tráng miệng Á - Âu.

    • Năng lực nâng cao (NLNC-01 và NLNC-02): Quản lý nhân viên, thiết bị, nguyên vật liệu bếp hiệu quả; định mức nhân công, nguyên liệu, chi phí để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến

Chương trình đào tạo

STT

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

 

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

Thực

hành/

thực tập

/thí nghiệm

/thảo luận

Thi/ Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

13

315

111

189

15

1

CT-L0T015

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

 

2

TT-L0T002

Tin học

2

45

15

29

1

 

3

CT-L0T002

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

 

4

CT-L0T005

Pháp luật

1

15

9

5

1

 

5

CT-L0T011

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

 

6

CT-L0T008

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

 

7

CT-L0D013

Kỹ năng mềm

1

30

5

24

1

 

8

TT-L0D004

Năng lực số

1

30

12

17

1

 

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

45

1095

333

718

44

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

10

150

127

18

5

1

KT-L1D001

Tổng quan du lịch

2

30

24

5

1

 

2

KT-L1D031

Văn hóa ẩm thực

2

30

25

4

1

 

3

KT-L1D900

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

2

30

28

1

1

 

4

KT-L1D901

Sinh lý dinh dưỡng

2

30

25

4

1

 

5

KT-L1D902

An toàn trong chế biến món ăn

2

30

25

4

1

 

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

32

900

171

692

37

1

KT-L1D903

Lý thuyết chế biến

3

45

35

8

2

 

2

KT-L1D015

Xây dựng thực đơn

2

30

21

8

1

 

3

KT-L1D904

Hạch toán định  mức

3

45

35

8

2

 

4

CT-L1D029

Tiếng Anh chuyên ngành chế biến món ăn

3

60

30

28

2

 

5

KT-M1D905

Cắt tỉa và trang trí món ăn

2

60

10

46

4

 

6

KT-M1T906

Chế biến món ăn Á

5

120

 16

98

6

 

7

KT-M1T907

Chế biến món ăn Âu

2

60

 8

48

4

 

8

KT-M1D908

Chế biến món ăn vùng miền

2

60

 8

48

4

 

9

KT-M1D909

Chế biến bánh và món tráng miệng

2

60

 8

48

4

 

10

KT-T1T910

Thực tập tốt nghiệp

8

360

 

352

 

II.3

Môn học, mô đun tự chọn 

(Chọn 1 trong 3 môn học)

3

45

35

8

2

1

KT-L1D020

Quản trị chất lượng dịch vụ

3

45

35

8

2

 

2

KT-L1D006

Marketing du lịch

3

45

35

8

2

 

3

KT-L1D018

Nghiệp vụ thanh toán

3

45

35

8

2

 

 

Tổng cộng

58

1410

444

907

59

Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm

A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)

1. Kiến thức

  • Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Hiểu biết nền tảng về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định.

  • Văn hóa & Lý thuyết Ẩm thực: Trình bày được kiến thức về văn hóa ẩm thực, đặc trưng ẩm thực các vùng miền; nắm vững sự biến đổi tính chất lý hóa của thực phẩm trong quá trình nhiệt luyện và chế biến.

  • Nguyên liệu & Thiết bị: Liệt kê, phân biệt các loại nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, gia vị cho món Á, Âu, bánh và tráng miệng; nắm rõ cấu tạo, công dụng và nguyên tắc vận hành an toàn các trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp.

  • Quy trình & Nghiệp vụ Bếp: Phân tích quy trình sơ chế, chế biến nước dùng, xốt, món ăn từ thịt, rau, thủy hải sản; nắm vững nguyên tắc xây dựng thực đơn, hạch toán định mức chi phí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống.

  • An toàn & Vệ sinh: Phân tích tầm quan trọng và nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong khu vực bếp.

2. Kỹ năng

  • Sơ chế & Trang trí: Thực hiện sơ chế nguyên liệu đúng quy trình kỹ thuật; cắt tỉa hoa quả, trang trí món ăn Á, Âu phù hợp với tính chất từng món ăn và tiêu chuẩn nhà hàng, khách sạn.

  • Chế biến món ăn đa dạng: Thành thạo chế biến các món ăn trong thực đơn Á, Âu, các món ăn đặc trưng Vùng miền (đặc biệt là ẩm thực địa phương Quảng Ninh), các loại bánh và món tráng miệng Á - Âu.

  • Quản lý & Hạch toán: Xây dựng thực đơn phù hợp với đối tượng khách hàng; tính toán định mức nguyên liệu, hạch toán chi phí cho các bữa ăn, bữa tiệc; mua và bảo quản nguyên vật liệu đúng kỹ thuật.

  • An toàn & Vệ sinh lao động: Thực hiện chuẩn xác các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy trong suốt quá trình thao tác tại bếp.

  • Kỹ năng mềm, CNTT & Ngoại ngữ: Phối hợp làm việc nhóm nhỏ; sử dụng CNTT cơ bản trong công việc chuyên môn; sử dụng tiếng Anh cơ bản (đạt Bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) để giao tiếp và làm việc trong môi trường nhà hàng, khách sạn.

3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm hiệu quả tại các khu vực bếp nhà hàng, khách sạn.

  • Chủ động tự xử lý công việc hàng ngày, linh hoạt giải quyết các tình huống phát sinh (khách đặt ăn đột xuất, bổ sung suất ăn, thay đổi thực đơn bất thường).

  • Chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm đối với nhóm trước Tổng bếp trưởng.

  • Đánh giá chất lượng món ăn, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh doanh của bộ phận bếp được phân công phụ trách.

  • Có ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, chịu được áp lực công việc và có tinh thần tự học nâng cao trình độ.

B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)

1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp Kỹ thuật chế biến món ăn, người học có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng tại các khách sạn, nhà hàng từ 1 đến 5 sao, các khu nghỉ dưỡng, trung tâm hội nghị tiệc cưới hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống với 7 vị trí việc làm cụ thể:

  1. Phụ bếp (tại khách sạn 1-5 sao): Hỗ trợ chuẩn bị công cụ dụng cụ, sơ chế nguyên liệu, vệ sinh khu vực bếp và thực hiện các công việc theo sự phân công của Bếp chính.

  2. Đầu bếp chính sơ chế và chế biến nước dùng, xốt (tại khách sạn 1-5 sao): Chuyên trách khâu sơ chế nguyên liệu thô và chế biến các loại nước dùng nền, nước xốt chuẩn vị cho các món ăn.

  3. Đầu bếp chính salad và đồ nguội (tại khách sạn 1-5 sao): Đảm nhận chế biến các món salad, gỏi, khai vị nguội, thịt nguội, phô mai và trang trí đĩa ăn nguội.

  4. Đầu bếp chính Á (tại khách sạn 1-5 sao): Trực tiếp chế biến các món ăn theo phong cách ẩm thực châu Á, ẩm thực truyền thống Việt Nam và ẩm thực vùng miền.

  5. Đầu bếp chính Âu (tại khách sạn 1-5 sao): Trực tiếp chế biến các món ăn theo phong cách ẩm thực Tây phương (Âu) đúng hương vị và tiêu chuẩn trình bày.

  6. Đầu bếp chính Tiệc (tại khách sạn 1-5 sao): Chịu trách nhiệm chế biến và ra đồ ăn cho các buổi tiệc quy mô lớn (buffet, set menu, tiệc cưới, hội nghị).

  7. Đầu bếp chính Bánh và món ăn tráng miệng (tại khách sạn 1-5 sao): Chuyên chế biến các loại bánh Á - Âu, chè, kem, trái cây và các món tráng miệng phục vụ khách hàng.

2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ

  • Có khả năng tự học, cập nhật kiến thức về xu hướng ẩm thực mới, kỹ thuật chế biến hiện đại và quản lý nhà bếp.

  • Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học các ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị chế biến món ăn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống.

  • Có nền tảng kiến thức và kỹ năng thực hành vững chắc để tự mở cơ sở kinh doanh ăn uống, nhà hàng hoặc dịch vụ ẩm thực riêng.

Khám Phá Các Ngành Đào Tạo Khác