TC KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trọng điểm quốc giaTổng quan về nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp được cấu thành từ các trụ cột cốt lõi sau:
-
Mục tiêu & Môi trường làm việc: Đào tạo lực lượng kỹ thuật viên có sức khỏe tốt, tâm lý vững vàng, tác phong nhanh nhẹn, có lương tâm và đạo đức nghề nghiệp. Người học được trang bị khả năng làm việc an toàn trong môi trường kỹ thuật khắt khe, thay đổi độ cao, làm việc với thiết bị áp lực cao và thiết bị điện nguy hiểm.
-
Chương trình đào tạo: Khối lượng 1.665 giờ (64 tín chỉ), kết hợp giữa kiến thức nền tảng về cơ - điện - lạnh và các kỹ năng thi công thực tế, bảo trì, chẩn đoán sự cố, xanh hóa và tiết kiệm năng lượng.
-
Khung năng lực tích hợp (30 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-11): Tư duy logic, sáng tạo, giải quyết vấn đề hệ thống, giao tiếp kỹ thuật, làm việc nhóm/độc lập, Tiếng Anh chuyên ngành (Bậc 1/6), phân tích và đề xuất giải pháp kỹ thuật, tin học văn phòng, khai thác Internet, nhận thức chuyển đổi số, kiểm soát nguy cơ an toàn điện/môi trường và đạo đức nghề nghiệp.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-17): Thực hiện an toàn lao động; đọc ký hiệu/thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành và vẽ bản vẽ máy lạnh; lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lạnh/điều hòa không khí; sử dụng thành thạo thiết bị đo chuyên dụng; thu hồi, nạp môi chất lạnh; thi công hệ thống điện điều khiển và điện công suất; cân chỉnh áp suất, kiểm tra mạch điều khiển; lắp đặt đường ống nước và môi chất lạnh; thử bền, thử kín, hút chân không hệ thống; khởi nghiệp và thích ứng qua thực tập doanh nghiệp.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 và NLNC-03): Lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lạnh công nghiệp; tìm và xử lý chuyên sâu các lỗi trong hệ thống lạnh và điều hòa không khí.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH/MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số TC |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
111 |
189 |
15 |
|
|
1 |
CT-L0T015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
2 |
TT-L0T002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
3 |
CT-L0T002 |
Giáo dục Chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
4 |
CT-L0T005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
5 |
CT-L0T011 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
6 |
CT-L0T008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
5 |
24 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
12 |
17 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
51 |
1350 |
428 |
897 |
33 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
18 |
270 |
221 |
40 |
9 |
|
|
1 |
DI-L2D001 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
2 |
DI-L1D301 |
Khí cụ - Vật liệu điện lạnh |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
3 |
DI-L1D005 |
Điện tử cơ bản |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
4 |
DI-L1D002 |
Vẽ kỹ thuật điện |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
5 |
DI-L1D004 |
Đo lường điện |
2 |
30 |
23 |
6 |
1 |
|
6 |
DI-L1D302 |
Cơ sở Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hòa không khí |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
7 |
DI-L1D303 |
Lạnh cơ bản |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
8 |
DI-L1D008 |
Máy điện |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
9 |
DI-L1D006 |
An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
30 |
990 |
185 |
784 |
21 |
|
|
1 |
DI-L1D304 |
Hệ thống máy lạnh và thiết bị lạnh |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
2 |
DI-T1D301 |
Thực hành Nguội – Hàn |
2 |
60 |
12 |
44 |
4 |
|
3 |
DI-M1D301 |
Lắp đặt, vận hành mạch điện tử |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
4 |
DI-M1D302 |
Lắp đặt mạch điện hệ thống lạnh |
3 |
90 |
22 |
65 |
3 |
|
5 |
DI-M1D304 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy lạnh dân dụng |
3 |
90 |
20 |
67 |
3 |
|
6 |
DI-M1D305 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy lạnh công nghiệp |
3 |
90 |
22 |
66 |
2 |
|
7 |
DI-M1D306 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa không khí dân dụng và thương mại |
4 |
120 |
29 |
88 |
3 |
|
8 |
DI-M1D307 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa không khí trung tâm |
3 |
90 |
22 |
65 |
3 |
|
9 |
DI-M1C304 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
16 |
344 |
0 |
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn |
3 |
90 |
22 |
65 |
3 |
|
|
1 |
DI-M1D308 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện gia dụng |
3 |
90 |
22 |
65 |
3 |
|
2 |
DI-M1D309 |
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thông gió |
3 |
90 |
22 |
65 |
3 |
|
|
Tổng cộng |
64 |
1665 |
539 |
1078 |
48 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
An toàn & Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật; an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ; quy trình nghiệm thu bàn giao công việc và phương pháp "xanh hóa" trong thực hiện công việc.
-
Chuyên môn Nhiệt - Lạnh & Điều hòa: Phương pháp, quy trình lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng và hệ thống điều hòa không khí (cục bộ, trung tâm).
-
Phân tích Sửa chữa & Thiết kế: Phân tích các hư hỏng về cơ, điện, lạnh và các hư hỏng thông thường về điều khiển điện tử; tính toán phụ tải lạnh, chọn và thiết kế lắp đặt sơ bộ hệ thống điện - lạnh năng suất nhỏ.
-
Tài liệu & Công nghệ: Phương pháp cập nhật tài liệu kỹ thuật, nguyên lý làm việc và cách sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ chuyên ngành.
-
Chính trị - Xã hội: Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2. Kỹ năng
-
Đọc bản vẽ & Thi công hệ thống: Đọc thành thạo bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ thiết kế hệ thống lạnh; thi công lắp đặt hệ thống đường ống môi chất lạnh, đường ống nước; thi công hệ thống điện điều khiển và điện công suất.
-
Vận hành & Quy trình kỹ thuật: Thực hiện thành thạo thử bền, thử kín, hút chân không, nạp môi chất lạnh, cân chỉnh kiểm tra áp suất, điều chỉnh thông số kỹ thuật và vận hành an toàn hệ thống lạnh/điều hòa không khí.
-
Sửa chữa & Bảo trì: Sửa chữa hư hỏng về cơ, điện, lạnh; khắc phục lỗi điều khiển điện tử; thu hồi môi chất lạnh đúng kỹ thuật; tìm và xử lý các lỗi phức tạp của hệ thống.
-
An toàn & Môi trường: Kiểm soát an toàn điện và áp lực; đánh giá tác động môi trường của môi chất lạnh; đề xuất phương án tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu phế thải và phân loại rác thải công nghiệp.
-
Kỹ năng bổ trợ: Sử dụng CNTT trong công việc; sử dụng tiếng Anh cơ bản (Bậc 1/6) trong giao tiếp và đọc tài liệu chuyên ngành.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Tự chịu trách nhiệm về kết quả công việc của bản thân và một phần kết quả công việc của các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo.
-
Hướng dẫn, giám sát những người thực hiện các nhiệm vụ đã định sẵn.
-
Có phương pháp làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm hiệu quả trong điều kiện làm việc ít thay đổi.
-
Tác phong chuyên nghiệp, tâm lý vững vàng, tuân thủ kỷ luật lao động khi làm việc ngoài trời, trên cao, hoặc làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí có năng lực đảm nhận công việc tại các doanh nghiệp thi công, bảo trì, các nhà máy chế biến thực phẩm, thủy sản, hệ thống siêu thị, tòa nhà cao tầng với các vị trí:
-
Kỹ thuật viên Lắp đặt hệ thống máy lạnh thương nghiệp: Lắp đặt kho lạnh, máy đá, máy kem, tủ lạnh thương nghiệp cho các siêu thị, nhà máy chế biến.
-
Kỹ thuật viên Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cục bộ: Thi công, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí dân dụng và thương mại nhỏ.
-
Kỹ thuật viên Vận hành hệ thống máy lạnh: Vận hành hệ thống lạnh trung tâm, hệ thống lạnh công nghiệp trong các nhà máy bia, sữa, chế biến thủy hải sản.
-
Kỹ thuật viên Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lạnh: Thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.
-
Kỹ thuật viên Sửa chữa hệ thống lạnh: Chẩn đoán và khắc phục các sự cố về cơ, điện, lạnh và rò rỉ môi chất.
-
Kỹ thuật viên Bảo hành hệ thống lạnh: Đại diện các hãng sản xuất, trung tâm dịch vụ thực hiện công tác bảo hành, chăm sóc khách hàng.
-
Kỹ thuật viên Sửa chữa mạch điện điều khiển: Chuyên chẩn đoán, sửa chữa và thay thế các mạch điện tử, mạch điều khiển trong các hệ thống lạnh.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Tự học, tự cập nhật các công nghệ tiên tiến, xu hướng xanh hóa, tiết kiệm năng lượng và chuyển đổi số trong ngành lạnh.
-
Đủ điều kiện để học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học thuộc nhóm ngành Công nghệ Nhiệt - Lạnh, Điện - Điện tử, Tự động hóa.