KỸ THUẬT XÂY DỰNG MỎ
Nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ trình độ cao đẳng được cấu thành từ các trụ cột cốt lõi sau:
-
Đối tượng & Thời gian đào tạo: Tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; thời gian đào tạo 2,5 năm. Khối lượng toàn khóa 2.535 giờ (495 giờ môn học chung/đại cương, 2.040 giờ chuyên môn; trong đó thực hành/thực tập chiếm 1.742 giờ).
-
Đặc thụ nghề nghiệp: Mang tính tập thể cao, đòi hỏi sức khỏe tốt, tâm huyết với nghề, tinh thần kỷ luật, kỷ cương an toàn lao động tuyệt đối do đặc thù môi trường làm việc khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro sự cố hầm lò.
-
Khung năng lực tích hợp (28 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Thực hiện nhiệm vụ hành chính; làm việc nhóm hiệu quả; duy trì kiến thức nghề nghiệp; xác định nguy cơ mất an toàn và biện pháp phòng tránh; ứng phó trường hợp khẩn cấp; sử dụng tín hiệu thông tin liên lạc; thực hiện công việc đầu/cuối ca; sử dụng thiết bị an toàn cá nhân.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-16): Chuẩn bị vị trí làm việc an toàn; dùng dụng cụ thủ công; vận tải thủ công; vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới và thiết bị vận tải; lắp đặt đường xe; khoan tháo nước/khí; khoan lỗ mìn/lỗ neo; tháo lắp máng trượt/máng cào; phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống gỗ, vì chống sắt, vì neo, vì bê tông cốt thép; củng cố vì chống lò chuẩn bị; phối hợp đào lò có độ dốc lớn.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-05): Vận hành thiết bị đào lò cơ giới; phối hợp đào chống hầm trạm; phối hợp đào chống ngã 3, ngã 4; khôi phục lò chuẩn bị; chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố mỏ.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
21 |
495 |
176 |
293 |
26 |
|
|
1 |
CT-L0C0014 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
2 |
TT-L0C001 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
3 |
CT-L0C001 |
Giáo dục chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
4 |
CT-L0C004 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
5 |
CT-L0C0010 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
6 |
CT-L0C007 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
11 |
17 |
2 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
8 |
21 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
72 |
2040 |
606 |
1449 |
75 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
13 |
195 |
170 |
18 |
7 |
|
|
1 |
XD-L1C300 |
Địa chất mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
2 |
XD-L1C301 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
20 |
9 |
1 |
|
3 |
XD-L1C302 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
4 |
XD-L1C303 |
Trắc địa mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
5 |
XD-L1C304 |
Tổ chức sản xuất và an toàn mỏ |
3 |
45 |
42 |
1 |
2 |
|
6 |
XD-L1C305 |
Vật liệu xây dựng mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
57 |
1815 |
396 |
1355 |
64 |
|
|
1 |
XD-L1C306 |
Mở vỉa và khai thác |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
2 |
XD-T1C307 |
Thực hành địa chất mỏ |
2 |
60 |
6 |
50 |
4 |
|
3 |
XD-T1C308 |
Thực hành trắc địa |
2 |
60 |
8 |
46 |
6 |
|
4 |
XD-L1C309 |
Bảo vệ môi trường mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
5 |
XD-L1C313 |
Kỹ thuật đào lò |
3 |
45 |
41 |
2 |
2 |
|
6 |
XD-L1C314 |
Thống gió, thoát nước mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
7 |
XD-M1C315 |
Sử dụng thiết bị an toàn cấp cứu mỏ |
2 |
60 |
9 |
49 |
2 |
|
8 |
XD-M1C316 |
Vận hành máy khoan |
3 |
90 |
30 |
53 |
7 |
|
9 |
XD-M1C317 |
Vận hành thiết bị vận tải, máy xúc |
3 |
90 |
19 |
65 |
6 |
|
10 |
XD-M1C318 |
Vận hành máy trộn, đầm bê tông |
1 |
30 |
5 |
23 |
2 |
|
11 |
XD-M1C319 |
Vận hành máy bơm, quạt gió mỏ |
2 |
60 |
14 |
42 |
4 |
|
12 |
XD-M1C322 |
Vận hành máy liên hợp đào lò |
1 |
30 |
12 |
16 |
2 |
|
13 |
XD-M1C320 |
Khoan nổ mìn |
2 |
60 |
11 |
45 |
4 |
|
14 |
XD-M1C323 |
Chống lò chuẩn bị |
6 |
180 |
22 |
150 |
8 |
|
15 |
XD-M1C326 |
Lắp đặt đường sắt |
2 |
60 |
11 |
45 |
4 |
|
16 |
XD-M1C325 |
Thi công vỏ chống bê tông |
3 |
90 |
14 |
72 |
4 |
|
17 |
XD-M1C321 |
Củng cố lò chuẩn bị |
3 |
90 |
13 |
71 |
6 |
|
18 |
XD-M1C323 |
Thực tập doanh nghiệp |
8 |
360 |
50 |
310 |
|
|
19 |
XD-M1C324 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
50 |
310 |
|
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao |
2 |
30 |
40 |
76 |
4 |
|
|
1 |
XD-M1C327 |
Kế hoạch thủ tiêu sự cố |
2 |
30 |
6 |
22 |
2 |
|
2 |
XD-M1C328 |
Công nghệ đào lò tiên tiến |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
|
Tổng cộng: |
93 |
2535 |
782 |
1742 |
101 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Hiểu biết nền tảng về Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hiến pháp, Pháp luật, Luật Lao động; nắm vững quyền và nghĩa vụ công dân; kiến thức văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
-
Địa chất & Cơ lý mỏ: Giải thích các hiện tượng địa chất (phay phá, uốn nếp), tính chất cơ lý của đất đá mỏ ảnh hưởng đến công tác thi công và hệ thống thoát nước hầm lò.
-
Hộ chiếu & Quy trình công nghệ: Phân tích các thông số hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu chống giữ, sơ đồ hệ thống đường lò; quy trình công nghệ đào lò trong than/đá bằng phương pháp khoan nổ mìn thủ công/bán cơ giới hoặc bằng máy liên hợp đào lò; quy trình kỹ thuật chống giữ đường lò, hầm trạm.
-
Vật liệu & Kết cấu vì chống: Phân biệt tính chất, phạm vi ứng dụng của các vật liệu chống giữ (gỗ, sắt, bê tông, gạch đá...) và kết cấu vì chống tương ứng; xác định phương pháp củng cố, sửa chữa, khôi phục đường lò.
-
Thợ & Thiết bị mỏ: Phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành máy khoan (điện, khí ép), búa chèn, máy bốc xúc, máy liên hợp đào lò, máng cào, băng tải, trục tời, quạt gió; phân biệt phương pháp mở vỉa, khai thác.
-
An toàn & Cấp cứu mỏ: Giải thích nội dung quy phạm an toàn hầm lò, phương tiện đo/kiểm tra khí mỏ, thiết bị tự cứu cá nhân, công dụng và cách sử dụng thiết bị cấp cứu mỏ, phương pháp thủ tiêu sự cố hầm lò.
2. Kỹ năng
-
Vận hành thiết bị mỏ: Vận hành thành thạo máy khoan điện, khoan khí ép, máy bốc xúc theo chu kỳ (gầu xúc, cào vơ, đổ bên), máng cào, băng tải, tời trục, quạt cục bộ.
-
Thi công Đào & Chống giữ lò:
-
Tổ chức đào lò trong than và trong đá bằng phương pháp khoan nổ mìn hoặc máy liên hợp đào lò thành thạo, an toàn theo hộ chiếu.
-
Chống giữ thành thạo các đường lò trong đá, trong than và hầm trạm bằng vì chống gỗ, kim loại, vì neo, bê tông, bê tông cốt thép, bê tông phun, gạch đá.
-
-
Củng cố & Sửa chữa lò: Thực hiện thành thạo công tác củng cố các đoạn lò xung yếu (đánh khuôn, chống dặm); sửa chữa, thay thế cột/xà của vì chống gỗ, kim loại bị hư hỏng tại các đường lò và vị trí ngã ba, ngã tư đúng quy trình.
-
An toàn & Giải quyết sự cố: Sử dụng thành thạo các phương tiện tự cứu, thiết bị đo kiểm tra khí mỏ, kỹ năng cấp cứu người bị nạn và tham gia thủ tiêu sự cố hầm lò.
-
Năng lực số & Ngoại ngữ: Khai thác, ứng dụng CNTT cơ bản vào công việc chuyên môn; đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, ứng dụng được ngoại ngữ trong công việc.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Tự chủ làm việc độc lập, sáng tạo, giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp phát sinh trong thực tế thi công mỏ hầm lò.
-
Tổ chức thực hiện công việc, phân công, hướng dẫn và giám sát quá trình làm việc của công nhân/nhóm lao động trong điều kiện môi trường thay đổi.
-
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy, quy chế doanh nghiệp, quy phạm an toàn hầm lò, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
-
Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, thiết bị, tiết kiệm vật tư; đấu tranh chống vi phạm quy trình/quy phạm kỹ thuật; tham gia bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
-
Có tinh thần hợp tác, đồng đội, sẵn sàng nhận nhiệm vụ tại các vị trí thi công khó khăn, nguy hiểm; chủ động học tập nâng cao tay nghề thích ứng với chuyển đổi số và phát triển bền vững.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp cao đẳng Kỹ thuật xây dựng mỏ có đủ năng lực làm việc tại các Tổng công ty/Tập đoàn khoáng sản, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), các Công ty đào lò, Xây dựng mỏ và Chế tạo thiết bị mỏ với 4 vị trí việc làm chính:
-
Kỹ thuật viên Đào, chống giữ, củng cố, khôi phục đường lò: Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và thực hiện kỹ thuật đào, chống giữ, củng cố và khôi phục các đường lò chuẩn bị bằng phương pháp thủ công, bán cơ giới hóa hoặc cơ giới hóa hiện đại.
-
Kỹ thuật viên Vận hành thiết bị mỏ: Đảm nhận việc vận hành, điều khiển các dòng máy cơ giới chuyên dùng như máy liên hợp đào lò, máy khoan cơ giới, máy bốc xúc, thiết bị vận tải chuyên dùng trong hầm lò.
-
Công nhân/Kỹ thuật viên Vận tải hầm lò: Quản lý, vận hành và thực hiện công tác vận tải than, đất đá, vật tư, thiết bị phục vụ dây chuyền đào lò và khai thác mỏ.
-
Cán bộ Quản lý kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò: Làm cán bộ điều hành sản xuất cấp ca/đội (Phó Đội trưởng, Đội trưởng, Phó Trưởng ca, Kỹ thuật viên phân xưởng) chỉ đạo kỹ thuật, an toàn và tổ chức lao động tại các phân xưởng đào lò, xây dựng mỏ.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Năng lực tự học, tiếp thu các kỹ thuật công nghệ đào lò hiện đại, công nghệ xanh, năng lượng tái tạo và tự động hóa mỏ.
-
Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học các chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình ngầm và Mỏ, Kỹ thuật Khai thác mỏ, Địa chất công trình... để phát triển lên các vị trí quản lý, kỹ sư cấp cao.