Cổng Thông Tin Đào Tạo & Tuyển Sinh

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã ngành Cao đẳng: 6580301
Khoa đào tạoKhoa Xây dựng và Kỹ thuật mỏ
Thời gian đào tạo2,5 năm
Hệ đào tạoCao đẳng

Tổng quan ngành Quản lý Xây dựng trình độ Cao đẳng được tổng hợp qua các mảng năng lực và mục tiêu cốt lõi sau:

  • Mục tiêu & Bản chất ngành: Ngành giao thoa giữa Kỹ thuật Xây dựng và Kinh tế - Quản lý. Mục tiêu là tối ưu hóa chi phí, đảm bảo chất lượng, an toàn và tiến độ công trình thông qua việc áp dụng công cụ quản lý hiện đại, quy chuẩn kỹ thuật (TCVN, QCVN) và quy định pháp luật hiện hành.

  • Cấu trúc Chương trình Đào tạo: Khối lượng 1.980 giờ (81 tín chỉ, gồm 28 môn học/mô đun). Trong đó: Môn học chung (495 giờ/21 tín chỉ), Chuyên môn (1.485 giờ/62 tín chỉ). Tỷ lệ thực hành/thực tập chiếm ưu thế vượt trội (1.244 giờ thực hành so với 670 giờ lý thuyết và 67 giờ kiểm tra) giúp người học vững kỹ năng nghề nghiệp.

  • Khung năng lực tích hợp (Bao gồm Năng lực Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):

    • Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-13): Hiểu tính chất vật liệu xây dựng, áp dụng TCVN/QCVN; đọc phân tích hồ sơ thiết kế, vật liệu đầu vào, biên bản nghiệm thu; kiểm tra hiện trường (đo độ sụt bê tông); hình chiếu vuông góc, biểu diễn cấu kiện trên bản vẽ; tuân thủ an toàn lao động, phòng ngừa tai nạn; kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

    • Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-45, NLCL-57, NLCL-58):

      • Kỹ thuật & Thi công: Đọc bản vẽ kiến trúc/kết cấu/M&E; hiểu nguyên lý bê tông cốt thép, bố trí thép, quy trình đổ/bảo dưỡng bê tông và xử lý sai hỏng; chuẩn bị mặt bằng, vật tư, nhân lực, thiết bị; tổ chức thi công đúng trình tự; sử dụng an toàn máy móc (máy trộn, máy đầm, máy thủy bình...); giám sát kỹ thuật, chất lượng theo quy chuẩn.

      • Kinh tế, Dự toán & Quản lý chi phí: Phân tích các yếu tố chi phí (xây dựng, thiết bị, tư vấn, dự phòng); bóc tách khối lượng chính xác; tra cứu định mức, đơn giá địa phương; sử dụng thành thạo phần mềm dự toán và Excel để lập dự toán chi tiết, tổng mức đầu tư, bảng giá trị hợp đồng; phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn); hiểu pháp luật quản lý chi phí đầu tư; quản lý nguồn vốn và dòng tiền dự án.

      • Thống kê & Phân tích: Thu thập, xử lý dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh bằng software (Excel, SPSS, R); lập báo cáo thống kê phục vụ ra quyết định.

    • Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-11): Phân tích nguồn tài trợ vốn và chi phí sử dụng vốn doanh nghiệp; lập kế hoạch tài chính (doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền); tính chỉ tiêu tài chính (điểm hòa vốn, tỷ suất sinh lời, hệ số thanh toán); phân tích báo cáo tài chính; vận dụng kinh tế vi mô; lập chứng từ, sổ sách kế toán, bảng cân đối kế toán và thực hiện quy trình kế toán cơ bản trong doanh nghiệp xây dựng.

Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến

Chương trình đào tạo

STT

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Số TC

Thời gian học tập (giờ)

 
 

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

Thực hành/thực tập

Kiểm tra

 

Các môn học chung

21

495

165

305

25

 

1

CT-L0C014

Tiếng Anh

4

120

42

72

6

 

2

TT-L0C001

Tin học

3

75

15

58

2

 

3

CT-L0C001

Giáo dục chính trị

5

75

41

29

5

 

4

CT-L0C004

Pháp luật

2

30

18

10

2

 

5

CT-L0C010

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

75

36

35

4

 

6

CT-L0C007

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

 

7

CT-L0D013

Kỹ năng mềm và bổ trợ

1

30

4

25

1

 

8

TT-L0D004

Năng lực số

1

30

4

25

1

 

 II

Các môn học, mô đun chuyên môn

60

1485

505

939

42

 

 II.1

Môn học, mô đun cơ sở

8

135

85

43

7

 

9

XD-L1C701

Vật liệu xây dựng

2

30

25

3

2

 

10

XD-L1C702

Vẽ kỹ thuật xây dựng

4

75

40

32

3

 

11

XD-L1C703

Tổ chức sản xuất và an toàn lao động

2

30

20

8

2

 

II.2 

Môn học, mô đun chuyên môn 

50

1305

406

866

33

 

12

XD-L1C704

Cấu tạo kiến trúc

3

45

40

2

3

 

13

XD-L2C705

Thống kê doanh nghiệp

2

45

14

29

2

 

14

XD-L1C706

Kỹ thuật thi công

4

75

40

32

3

 

15

XD-L1C707

Tổ chức quản lý công trình xây dựng

3

45

32

10

3

 

16

XD-L1C708

Kinh tế xây dựng

5

60

50

7

3

 

17

XD-L1C709

Định mức và đơn giá

2

45

12

30

3

 

18

XD-T1C710

Dự toán xây dựng cơ bản

2

45

24

18

3

 

19

XD-T1C711

Sử dụng phần mềm dự toán

2

45

16

27

2

 

20

XD-L1C712

Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng

3

45

32

10

3

 

21

XD-L1C713

Quản lý dự án đầu tư xây dựng

3

45

32

11

2

 

22

XD-L1C714

Quản lý tài chính trong xây dựng

3

45

32

10

3

 

23

XD-T1C715

Trắc địa

2

45

12

30

3

 

24

XD-T1C716

Thực tập Doanh nghiệp

8

360

50

310

0

 

25

XD-T1C717

Thực tập tại tốt nghiệp

8

360

20

340

0

 

II.3 

Môn học, mô đun tự chọn,
(Chọn 1 trong 3 mô đun)

2

45

14

30

2

 

26

XD-L2C718

Tài chính doanh nghiệp

2

45

30

13

2

 

27

XD-L2C719

Kinh tế vi mô

2

45

30

13

2

 

28

XD-L2C720

Nguyên lý kế toán

2

45

30

13

2

 

 

 

Tổng cộng

81

1980

670

1244

67

 

Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm

A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)

1. Kiến thức

  • Kiến thức Kinh tế & Quản lý Xây dựng: Nắm vững trình tự đầu tư xây dựng cơ bản; lập và thẩm định dự án đầu tư; lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh quyết toán công trình; lập/thẩm định hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu; quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án và định giá xây dựng.

  • Kinh tế Doanh nghiệp & Quản lý Chi phí: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; quản lý nhà nước về chi phí xây dựng; quản lý chi phí, kiểm toán và sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng.

  • Kỹ thuật & Công nghệ Xây dựng: Hiểu cấu tạo kiến trúc, nguyên lý làm việc của kết cấu bê tông cốt thép, quy trình thi công các hạng mục công trình (móng, dầm, cột, sàn, mái...); nắm vững các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN).

  • Chính trị, Pháp luật & Ngoại ngữ: Có nền tảng lý luận chính trị, pháp luật, quốc phòng an ninh; nắm chắc các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng; đạt năng lực ngoại ngữ Bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

2. Kỹ năng

  • Bóc tách khối lượng & Lập dự toán: Bóc tách khối lượng công việc chính xác từ bản vẽ thiết kế thi công (dân dụng, công nghiệp, giao thông); tra cứu định mức, đơn giá; sử dụng thành thạo phần mềm dự toán chuyên dùng và Excel để lập bảng tiên lượng, dự toán chi tiết, tổng hợp kinh phí.

  • Tính toán kỹ thuật & Triển khai thiết kế: Tính toán khối lượng và kiểm tra khả năng chịu lực của cấu kiện cơ bản (cột, dầm, sàn, móng đơn); xử lý tình huống cấu kiện không đủ lực; triển khai bản vẽ thi công theo yêu cầu cán bộ chủ trì.

  • Tổ chức & Điều hành thi công: Lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực, tổng mặt bằng thi công; lập kế hoạch mua sắm vật tư, điều phối máy móc thiết bị, tổ chức vận chuyển/bảo quản vật tư tại công trường.

  • Đấu thầu & Quản lý dự án: Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; theo dõi, triển khai dự án theo tiến trình; đề xuất giải pháp xử lý tình huống phát sinh ảnh hưởng tiến độ; lập báo cáo chi phí ngày/hạng mục.

  • Phân tích tài chính & Kế toán doanh nghiệp: Lập kế hoạch tài chính, theo dõi dòng tiền, tính toán chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, hòa vốn, tỷ suất sinh lời); lập chứng từ và báo cáo tài chính cơ bản cho doanh nghiệp xây dựng.

3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Thực hiện công việc độc lập hoặc tổ chức/làm việc theo nhóm hiệu quả trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.

  • Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

  • Có đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực, thẳng thắn, tỉ mỉ và trách nhiệm cao với công việc.

  • Linh hoạt, chủ động xử lý các vấn đề kỹ thuật, chi phí và quản lý phức tạp nảy sinh trong thực tế công trường/doanh nghiệp.

B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)

1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Quản lý Xây dựng trình độ Cao đẳng (Cử nhân) có đầy đủ năng lực làm việc tại các Ban quản lý dự án, Nhà thầu thi công, Công ty tư vấn xây dựng, Doanh nghiệp đầu tư Bất động sản, Công ty kiểm toán... với các vị trí việc làm cụ thể:

  1. Cán bộ Lập biện pháp kỹ thuật và tiến độ thi công: Thiết lập quy trình thi công, lập biểu đồ tiến độ, bố trí mặt bằng công trường cho các công trình xây dựng.

  2. Kỹ thuật viên/Chuyên viên Lập hồ sơ dự toán công trình: Bóc tách khối lượng, áp định mức/đơn giá, chạy phần mềm dự toán để lập bảng tổng hợp kinh phí cho dự án.

  3. Cán bộ Lập hồ sơ hoàn công công trình xây dựng: Thu thập, quản lý chứng từ, nghiệm thu, đo đạc thực tế để hoàn thiện hồ sơ hoàn công phục vụ bàn giao công trình.

  4. Chuyên viên Thẩm tra dự án đầu tư: Đánh giá tính khả thi, độ chính xác của dự toán, hiệu quả kinh tế - tài chính của các dự án trong doanh nghiệp xây dựng.

  5. Cán bộ Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng: Thực hiện kiểm tra khối lượng hoàn thành, lập và hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng theo giai đoạn/hoàn thành.

  6. Nhân viên Kiểm soát chi phí đầu tư (Cost Control): Theo dõi, kiểm soát ngân sách, chi phí vật tư, nhân công, máy thi công hàng ngày/hàng tháng tại doanh nghiệp hoặc dự án.

  7. Trợ lý Kiểm toán xây dựng: Hỗ trợ kiểm toán viên kiểm tra tính pháp lý, khối lượng, đơn giá, dự toán và quyết toán các công trình xây dựng trong công ty kiểm toán.

2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ

  • Có khả năng tự học, tích lũy kinh nghiệm để đảm nhận các vị trí quản lý cấp cao hơn như Trưởng nhóm dự toán, Chỉ huy trưởng công trình, Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.

  • Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học thuộc ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng...

  • Có khả năng học tập ở các trình độ cao hơn (Sau đại học) hoặc tự thành lập/hành nghề độc lập trong lĩnh vực tư vấn lập dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Khám Phá Các Ngành Đào Tạo Khác