TC HÀN
Trọng điểm quốc giaTổng quan về nghề Hàn trình độ trung cấp bao gồm các trụ cột cấu thành cốt lõi sau:
-
Mục tiêu & Đặc thù nghề nghiệp: Đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật có khả năng tạo liên kết hàn trên nhiều loại kim loại, hợp kim với chi phí sản xuất tối ưu và hiệu quả kinh tế cao. Môi trường làm việc đa dạng (trong xưởng, trên kết cấu lắp ghép công trường) đòi hỏi cao về quy trình an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và xử lý ứng suất/biến dạng kim loại.
-
Chương trình đào tạo: Tổng khối lượng 1.410 giờ (55 tín chỉ), chú trọng thực hành thao tác kỹ thuật và ứng dụng công nghệ tự động hóa, thiết bị tiên tiến.
-
Khung năng lực tích hợp (12 năng lực cơ bản, cốt lõi và nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-05): Giao tiếp, làm việc nhóm, tin học văn phòng, giải quyết tình huống chuyên môn, kiến thức pháp luật - xã hội, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-05): Đọc bản vẽ có ký hiệu mối hàn; sử dụng và bảo dưỡng thiết bị hàn/dụng cụ phụ trợ; gia công phôi, gá lắp và xử lý sau hàn; đánh giá chất lượng và khắc phục khuyết tật mối hàn; thực hiện thành thạo các kỹ thuật hàn SMAW, MIG/MAG (GMAW), TIG (GTAW) từ vị trí 1G–3G và 1F–3F.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 và NLNC-02): Tiếp cận vận hành hàn Robot, cắt Plasma, Laser; năng lực thích ứng với môi trường sản xuất thực tế và học tập nâng cao trình độ.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ bài tập |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
111 |
189 |
15 |
|
|
1 |
CT-L0T015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
2 |
TT-L0T002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
3 |
CT-L0T002 |
Giáo dục chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
4 |
CT-L0T005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
5 |
CT-L0T011 |
Giáo dục quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
6 |
CT-L0T008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
5 |
24 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
12 |
17 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn ngành |
42 |
1095 |
290 |
785 |
20 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
8 |
120 |
100 |
16 |
4 |
|
|
9 |
DI-L2D001 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
10 |
CK-L1D009 |
Vật liệu cơ khí |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
11 |
CK-L2D011 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
12 |
CK-L1D012 |
TCSX, 5S - An toàn lao động |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn ngành |
28 |
855 |
160 |
683 |
12 |
|
|
13 |
CK-M1D315 |
Chế tạo phôi |
3 |
75 |
20 |
53 |
2 |
|
14 |
CK-M1D316 |
Hàn hồ quang tay cơ bản |
5 |
120 |
30 |
88 |
2 |
|
15 |
CK-M1D319 |
Hàn MIG/MAG cơ bản |
3 |
75 |
20 |
53 |
2 |
|
16 |
CK-M1D320 |
Hàn TIG cơ bản |
3 |
75 |
20 |
53 |
2 |
|
17 |
CK-M1D325 |
Hàn hồ quang tay nâng cao |
3 |
90 |
20 |
68 |
2 |
|
18 |
CK-M1D322 |
Hàn khí |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
19 |
CK-T1T318 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
35 |
325 |
|
|
II.3 |
Môn học, mô đun chuyên môn ngành tự chọn (chọn 2 trong 5 môn) |
6 |
120 |
30 |
86 |
4 |
|
|
20 |
CK-M1D326 |
Hàn MIG/MAG nâng cao |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
21 |
CK-M1D327 |
Hàn TIG nâng cao |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
22 |
CK-M1D335 |
Hàn cắt lazer |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
23 |
CK-M1D336 |
Hàn cắt plasma |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
24 |
CK-M1D332 |
Hàn tự động |
3 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
Tổng cộng |
55 |
1410 |
401 |
974 |
35 |
||
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Lý thuyết công nghệ & Vật liệu: Trình bày rõ phương pháp chế tạo phôi; phạm vi ứng dụng, nguyên lý, cấu tạo và cách vận hành các dòng máy hàn SMAW, GMAW, GTAW, FCAW, SAW; giải thích ký hiệu vật liệu hàn và vật liệu cơ bản.
-
Kỹ thuật & Tính toán: Nhận biết ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật; trình bày phương pháp tính toán, chọn chế độ hàn hợp lý và lựa chọn vật liệu hàn phù hợp với thực tế sản xuất.
-
Chất lượng & An toàn: Mô tả quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn, nguyên nhân và giải pháp phòng tránh các dạng khuyết tật mối hàn; nắm vững kiến thức an toàn PCCC, cấp cứu tai nạn lao động; có nền tảng kiến thức chính trị, pháp luật, quốc phòng an ninh, thể chất theo quy định.
2. Kỹ năng
-
Đọc bản vẽ & Chuẩn bị phôi: Đọc thành thạo ký hiệu vật liệu, ký hiệu mối hàn, vị trí hàn; chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí bằng tay hoặc máy cắt khí con rùa; gá lắp các kết cấu hàn đúng yêu cầu kỹ thuật.
-
Thao tác vận hành & Gia công: Vận hành, điều chỉnh chế độ hàn trên máy SMAW, GMAW, FCAW, GTAW; thực hiện hàn SMAW các kết cấu từ đơn giản đến phức tạp trên thép cacbon; hàn GMAW vị trí từ 1F-3F và 1G-3G; hàn GTAW cơ bản đạt chuẩn kỹ thuật.
-
Bảo dưỡng & Thiết bị phụ trợ: Sử dụng thành thạo máy mài tay, máy mài hai đá, máy cắt tôn thủy lực, bộ mỏ hàn/cắt khí, búa gõ xỉ...; nhận diện, khắc phục khuyết tật mối hàn; bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị và phòng chống cháy nổ.
-
An toàn & Kỹ năng mềm: Tổ chức công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên; đạt chuẩn CNTT cơ bản và Ngoại ngữ Bậc 1/6 (Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) ứng dụng vào chuyên môn.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Có khả năng làm việc độc lập trong môi trường biến động, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả nhóm.
-
Đánh giá được hoạt động cá nhân và một phần kết quả của nhóm; có năng lực hướng dẫn, giám sát công việc cho thợ ở bậc thợ thấp hơn theo phân công.
-
Rèn luyện đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động cao.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi hoàn thành chương trình trung cấp Hàn, người học đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực để đảm nhận các công việc tại phân xưởng, nhà máy, công trường xây dựng - chế tạo cơ khí:
-
Thợ / Kỹ thuật viên Hàn kết cấu: Thực hiện hàn các kết cấu khung, dầm, giàn không gian, nhà xưởng, cầu đường, tàu thủy.
-
Thợ / Kỹ thuật viên Hàn ống công nghệ: Hàn thi công, lắp đặt đường ống áp lực, ống dẫn dầu, khí, hệ thống cơ điện công nghiệp.
-
Thợ / Kỹ thuật viên Hàn hơi (Hàn khí): Phục vụ gia công, cắt gọt, hàn nối các kết cấu mỏng, sửa chữa cơ khí.
-
Thợ / Kỹ thuật viên Hàn đặc biệt: Thực hiện các công nghệ hàn tiên tiến, hàn các hợp kim và chi tiết phức tạp.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Tự tích lũy, cập nhật công nghệ mới (hàn tự động, Robot hàn, Plasma, Laser) để nâng cao tay nghề.
-
Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học thuộc nhóm ngành Cơ khí / Công nghệ Hàn.