TC CẮT GỌT KIM LOẠI
Trọng điểm Quốc tếTổng quan về nghề Cắt gọt kim loại trình độ trung cấp bao gồm các trụ cột cấu thành sau:
-
Mục tiêu đào tạo & Môi trường làm việc: Đào tạo nguồn nhân lực cơ khí lành nghề, có sức khỏe tốt, đạo đức nghề nghiệp, tính cẩn thận, chi tiết. Người lao động môi trường công nghiệp hiện đại đòi hỏi tính kỷ luật, tư duy kỹ thuật và khả năng thích ứng cao với quy trình công nghệ.
-
Khối lượng chương trình: 1.680 giờ (66 tín chỉ), được thiết kế cân đối giữa lý thuyết nền tảng và thực hành năng lực.
-
Khung năng lực tích hợp (17 năng lực cốt lõi & nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-06): Giao tiếp, làm việc nhóm, ứng dụng CNTT trong thiết kế/lập trình, tác phong công nghiệp, an toàn lao động và quy trình 5S.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-07): Đọc/thiết kế bản vẽ kỹ thuật; sử dụng thành thạo dụng cụ đo lường; gá đặt dao cụ/đồ gá; vận hành máy công cụ vạn năng và máy CNC; kiểm tra chất lượng sản phẩm.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-04): Lập quy trình công nghệ gia công; ứng dụng phần mềm CAD/CAM (AutoCAD, Inventor...); thực hiện bảo dưỡng máy móc và hướng dẫn thao tác cho thợ bậc thấp hơn.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
TT |
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học/mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/thí nghiệm/ thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
111 |
189 |
15 |
|
|
1 |
CT-L0T015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
2 |
TT-L0T002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
3 |
CT-L0T002 |
Giáo dục chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
4 |
CT-L0T005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
5 |
CT-L0T011 |
Giáo dục quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
6 |
CT-L0T008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
53 |
1365 |
468 |
863 |
34 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
10 |
180 |
121 |
53 |
6 |
|
|
9 |
CK-L1D009 |
Vật liệu cơ khí |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
10 |
CK-L1D010 |
Cơ kỹ thuật |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
11 |
CK-L2D011 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
12 |
CK-L1D012 |
Tổ chức SX, 5S – ATLĐ |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
13 |
CK-T2D013 |
AUTOCAD |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
37 |
1005 |
305 |
678 |
22 |
|
|
14 |
CK-L1D014 |
Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai, Kỹ thuật đo |
3 |
45 |
40 |
3 |
2 |
|
15 |
CK-L1D015 |
Nguyên lý cắt - Dụng cụ cắt |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
16 |
CK-L1D016 |
Máy cắt kim loại |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
17 |
CK-L1D017 |
Đồ gá |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
18 |
CK-L1D218 |
Kỹ thuật gia công cắt gọt |
4 |
60 |
56 |
2 |
2 |
|
19 |
CK-M1D020 |
Tiện vạn năng cơ bản |
4 |
120 |
16 |
100 |
4 |
|
20 |
CK-M1D021 |
Tiện ren |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
21 |
CK-M1D022 |
Tiện vạn năng nâng cao |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
22 |
CK-M1D023 |
Gia công phay, bào |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
23 |
CK-L1D025 |
Lập trình CNC |
2 |
30 |
17 |
12 |
1 |
|
24 |
CK-M1D226 |
Tiện CNC cơ bản |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
25 |
CK-M1D227 |
Phay CNC cơ bản |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
26 |
CK-T1T228 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
28 |
332 |
0 |
|
III |
Môn học, mô đun tự chọn (Chọn 3 trong 5 môn học, mô đun) |
6 |
180 |
42 |
132 |
6 |
|
|
27 |
CK-T1D034 |
Inventor |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
28 |
CK-T1D035 |
CAD/CAM |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
29 |
CK-M1D032 |
Gia công nguội, hàn cơ bản |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
30 |
CK-M1D036 |
Gia công EDM |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
31 |
CK-M1D037 |
Gia công trên máy in 3D |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
|
|
Tổng cộng |
66 |
1680 |
579 |
1052 |
49 |
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Vật liệu & Dung sai: Hiểu các ký hiệu vật liệu (gang, thép, hợp kim...), tính chất cơ lý của vật liệu gia công và dụng cụ cắt; phân tích ký hiệu dung sai lắp ghép, sơ đồ lắp ghép, chuỗi kích thước, độ nhám bề mặt và sai số hình dáng hình học.
-
Thiết bị & Dụng cụ: Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy tiện, phay vạn năng, máy bào-xọc, mài, máy tiện/phay CNC, máy xung, máy cắt dây; nguyên lý và thông số các dụng cụ đo (thước cặp, panme, đồng hồ so, thước đo góc, đồng hồ đo lỗ).
-
Điện & An toàn: Nắm nguyên lý động cơ điện không đồng bộ 3 pha và dụng cụ điện trên máy công cụ; nắm vững quy tắc an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và quy trình 5S.
-
Công nghệ & Lý thuyết chung: Hiểu quy trình công nghệ gia công chi tiết, nhận biết các dạng sai hỏng/nguyên nhân/biện pháp phòng tránh; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất.
2. Kỹ năng
-
Đọc bản vẽ & Chuẩn bị: Vẽ và đọc bản vẽ chi tiết/bản vẽ lắp trên phần mềm kỹ thuật; chuyển đổi ký hiệu dung sai thành kích thước gia công; lập quy trình công nghệ gia công sản phẩm (dưới sự giám sát).
-
Thao tác gia công: Sử dụng thành thạo dụng cụ cầm tay (đục, giũa, khoan, cưa, cắt ren ta-rô/bàn ren); vận hành thành thạo các máy công cụ vạn năng (tiện, phay, bào, xọc, mài, doa) và máy CNC (tiện CNC, phay CNC) để chế tạo chi tiết đúng yêu cầu.
-
Kiểm tra & Bảo dưỡng: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo lường để kiểm tra chất lượng sản phẩm; phát hiện, sửa chữa sai hỏng thông thường của máy/đồ gá và thực hiện bảo dưỡng thiết bị công nghệ cơ bản.
-
Kỹ năng bổ trợ: Đạt chuẩn CNTT cơ bản và ngoại ngữ Bậc 1/6 (Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam), ứng dụng được CNTT và ngoại ngữ vào công việc chuyên môn.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm linh hoạt trong điều kiện làm việc thay đổi.
-
Chịu trách nhiệm cá nhân đối với kết quả công việc được giao và kết quả chung của nhóm.
-
Có khả năng hướng dẫn, giám sát thợ bậc thấp hơn thực hiện các nhiệm vụ xác định tại nơi làm việc.
-
Tuân thủ kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, chủ động, sáng tạo và có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề Cắt gọt kim loại có năng lực đảm nhận trực tiếp các vị trí công việc tại các doanh nghiệp, nhà máy, cơ sở chế tạo cơ khí:
-
Kỹ thuật viên / Thợ gia công máy vạn năng: Gia công trên máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy bào/xọc, máy mài, máy doa vạn năng.
-
Kỹ thuật viên / Thợ gia công CNC: Gia công và vận hành trên máy tiện CNC, máy phay CNC.
-
Nhân viên Kiểm tra chất lượng (QC): Thực hiện đo kiểm, đánh giá chất lượng sản phẩm cơ khí theo bản vẽ.
-
Nhân viên Bảo trì – Bảo dưỡng: Thực hiện kiểm tra, làm sạch, bảo dưỡng hệ thống công nghệ và thiết bị cơ bản.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Khối lượng kiến thức và năng lực đạt được tạo nền tảng vững chắc để người học tiếp tục học liên thông lên các trình độ cao hơn (Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Cơ khí/Chế tạo máy).
-
Có đủ năng lực kỹ thuật và thực tiễn để tự khởi nghiệp, mở cơ sở sản xuất - gia công dịch vụ cơ khí.