TC KỸ THUẬT XÂY DỰNG MỎ
Tổng quan về nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ trình độ trung cấp được tổng hợp chi tiết từ các trụ cột nội dung sau:
-
Mục tiêu & Đặc thù nghề nghiệp: Đào tạo đội ngũ công nhân, kỹ thuật viên có tay nghề chuyên môn vững vàng, bản lĩnh, có tâm với nghề, tác phong công nghiệp và tinh thần kỷ luật cao. Làm việc ca kíp trong môi trường đặc thù lòng đất, đòi hỏi thể lực tốt, khả năng phối hợp đồng đội chặt chẽ, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn và ứng phó linh hoạt với các sự cố nguy hiểm (sập lò, cháy nổ khí mỏ, bục nước).
-
Chương trình đào tạo: Thời gian 1,5 năm; tổng khối lượng 1.725 giờ (29 môn học/mô-đun), bao gồm 315 giờ môn học đại cương và 1.410 giờ môn học/mô-đun chuyên môn (trong đó thực hành, thực tập, thí nghiệm chiếm ưu thế với 988 giờ, lý thuyết 579 giờ).
-
Khung năng lực tích hợp (25 năng lực gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Thực hiện nhiệm vụ hành chính; làm việc hiệu quả theo nhóm; duy trì kiến thức nghề nghiệp; xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện biện pháp phòng tránh; ứng phó trường hợp khẩn cấp; sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc; thực hiện công việc đầu ca/cuối ca; sử dụng thiết bị an toàn cá nhân.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-15): Chuẩn bị vị trí làm việc an toàn; sử dụng dụng cụ thủ công; vận tải thủ công; vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới; vận hành thiết bị vận tải; lắp đặt đường xe; khoan tháo nước, khí; khoan lỗ mìn, lỗ neo; tháo lắp máng trượt, máng cào; phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị; phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống sắt lò chuẩn bị; phối hợp lắp đặt vì neo; phối hợp đào chống lò bằng bê tông cốt thép.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-05): Củng cố vì chống lò chuẩn bị; phối hợp đào lò có độ dốc lớn; phối hợp đào chống hầm trạm; phối hợp đào chống ngã 3, ngã 4.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
102 |
198 |
15 |
|
CT-L0T0015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
TT-L0T002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
CT-L0T002 |
Giáo dục chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
CT-L0T005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
CT-L0T0011 |
Giáo dục quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
CT-L0T008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
4 |
25 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
54 |
1410 |
477 |
790 |
53 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
13 |
195 |
170 |
18 |
7 |
|
XD-L1T300 |
Địa chất mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
XD-L1T301 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
30 |
20 |
9 |
1 |
|
XD-L1T302 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
XD-L1T303 |
Trắc địa mỏ |
2 |
30 |
28 |
1 |
1 |
|
XD-L1T304 |
Tổ chức sản xuất và an toàn mỏ |
3 |
45 |
42 |
1 |
2 |
|
XD-L1T305 |
Vật liệu xây dựng mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
41 |
1215 |
307 |
772 |
46 |
|
XD-L1T306 |
Mở vỉa và khai thác |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
XD-L1T309 |
Bảo vệ môi trường mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
XD-L1T313 |
Kỹ thuật đào lò |
3 |
45 |
41 |
2 |
2 |
|
XD-L1T314 |
Thống gió, thoát nước mỏ |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
XD-M1T315 |
Sử dụng thiết bị an toàn cấp cứu mỏ |
2 |
60 |
9 |
49 |
2 |
|
XD-M1T316 |
Vận hành máy khoan |
2 |
60 |
10 |
46 |
4 |
|
XD-M1T317 |
Vận hành thiết bị vận tải, máy xúc |
2 |
60 |
10 |
46 |
4 |
|
XD-M1T318 |
Vận hành máy trộn, đầm bê tông |
1 |
30 |
5 |
23 |
2 |
|
XD-M1T319 |
Vận hành máy bơm, quạt gió mỏ |
2 |
60 |
14 |
42 |
4 |
|
XD-M1T320 |
Khoan nổ mìn |
2 |
60 |
11 |
45 |
4 |
|
XD-M1T323 |
Chống giữ lò chuẩn bị |
5 |
150 |
19 |
123 |
8 |
|
XD-M1T326 |
Lắp đặt đường sắt |
2 |
60 |
11 |
45 |
4 |
|
XD-M1T325 |
Thi công vỏ chống bê tông |
3 |
90 |
14 |
72 |
4 |
|
XD-M1T321 |
Củng cố lò chuẩn bị |
3 |
90 |
13 |
71 |
6 |
|
XD-M1T324 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
50 |
310 |
|
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng cộng: |
|
67 |
1725 |
579 |
988 |
68 |
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hiến pháp, Pháp luật, Luật Lao động, quyền và nghĩa vụ công dân, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
-
Bản vẽ & Địa chất mỏ: Trình bày được kiến thức vẽ kỹ thuật để đọc các loại hộ chiếu (khoan nổ mìn, chống giữ lò, sơ đồ đường lò...); nắm vững địa chất mỏ (phay phá, uốn nếp, tính chất cơ lý đất đá) ảnh hưởng đến sản xuất và thoát nước hầm lò.
-
Công nghệ Đào & Chống giữ lò: Phân biệt tính chất, phạm vi ứng dụng vật liệu chống giữ (gỗ, sắt, bê tông, gạch đá...); mô tả các phương pháp đào lò (khoan nổ mìn, xúc thủ công, máy xúc, máy cào vơ, máy liên hợp); trình bày các phương pháp chống giữ, củng cố, sửa chữa đường lò, mở vỉa và khai thác.
-
Thiết bị & Quy phạm An toàn: Nắm vững cấu tạo, nguyên lý, quy trình vận hành máy khoan điện/khí ép, búa chèn, máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, quạt gió; nắm chắc quy phạm an toàn mỏ hầm lò, thiết bị cấp cứu mỏ, dụng cụ đo/kiểm tra khí mỏ và phương pháp thủ tiêu sự cố.
2. Kỹ năng
-
Vận hành thiết bị mỏ: Vận hành thành thạo máy khoan điện, khoan khí ép; máy bốc xúc theo chu kỳ (gầu xúc, cào vơ, xúc đổ bên), máng cào, băng tải, tời trục và quạt gió cục bộ.
-
Thi công Đào & Chống lò: Tổ chức đào lò trong than và trong đá bằng phương pháp khoan nổ mìn đúng hộ chiếu kỹ thuật; thực hiện chống giữ đường lò bằng vì chống gỗ, kim loại, bê tông cốt thép, vì neo; tháo lắp máng trượt, máng cào và lắp đặt đường xe.
-
Củng cố & XLSC: Củng cố các đoạn lò xung yếu bằng hình thức đánh khuôn, chống dặm; sửa chữa, khôi phục các vì chống bị hư hỏng.
-
An toàn & Báo cáo: Sử dụng tốt phương tiện tự cứu cá nhân, đo kiểm tra khí mỏ, cấp cứu người bị nạn và ứng phó tình huống khẩn cấp.
-
Kỹ năng số & Ngoại ngữ: Khai thác, ứng dụng CNTT cơ bản trong công việc chuyên môn; sử dụng Ngoại ngữ cơ bản (đạt Bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam).
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, xử lý các tình huống kỹ thuật phức tạp trong điều kiện môi trường làm việc thay đổi.
-
Tổ chức thực hiện công việc, hướng dẫn và giám sát quá trình làm việc của các thành viên trong nhóm sản xuất.
-
Chủ động, nghiêm túc, tự tin; tuân thủ pháp luật, quy trình quy phạm kỹ thuật, nội quy lao động và quy định an toàn - 5S tại doanh nghiệp.
-
Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả công việc được giao và chịu trách nhiệm đối với kết quả chung của nhóm.
-
Có ý thức bảo vệ tài sản, tiết kiệm vật tư; sẵn sàng nhận nhiệm vụ tại các vị trí khó khăn, nguy hiểm; tích cực tham gia bảo vệ môi trường mỏ và phòng chống cháy nổ.
-
Tích cực rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng số, ngoại ngữ để thích ứng với chuyển đổi số và công nghệ khai thác mỏ hiện đại.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp Kỹ thuật xây dựng mỏ, người học có đầy đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty khai thác khoáng sản hầm lò (đặc biệt là các doanh nghiệp khai thác than hầm lò) với các vị trí:
-
Kỹ thuật viên đào, chống giữ, củng cố, khôi phục đường lò chuẩn bị: Trực tiếp thi công đào lò, lắp đặt vì chống (gỗ, sắt, neo, bê tông) và củng cố, sửa chữa các đoạn lò bị biến dạng, hư hỏng bằng phương pháp thủ công, bán cơ giới hoặc cơ giới hóa.
-
Kỹ thuật viên vận hành thiết bị mỏ chuyên dùng: Đảm nhận điều khiển, vận hành các loại máy đào lò, máy khoan nổ mìn, máy bốc xúc đất đá/khoáng sản, hệ thống tời trục, máng cào, băng tải, quạt gió trong hầm lò.
-
Công nhân vận tải hầm lò: Thực hiện các công việc vận tải than, đất đá, vật liệu, thiết bị phục vụ công tác đào lò, củng cố đường lò và khai thác bằng goòng, tời, máng cào, băng tải hoặc tàu điện.
-
Quản lý kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò: Đảm nhận vai trò tổ chức sản xuất, ca trưởng, nhóm trưởng, hướng dẫn và giám sát thi công kỹ thuật - an toàn tại các công trường, phân xưởng đào lò mỏ hầm lò.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Tự học tập, cập nhật công nghệ đào chống lò hiện đại, kỹ thuật chuyển đổi số và ứng dụng năng lượng tái tạo trong ngành mỏ.
-
Đủ điều kiện tiếp tục học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học thuộc các ngành Kỹ thuật Xây dựng mỏ, Kỹ thuật Khai thác mỏ, Địa chất công trình... theo quy định hiện hành.