QUẢN TRỊ LỄ TÂN
Tổng quan về nghề Quản trị lễ tân trình độ cao đẳng được cấu thành từ các trụ cột cốt lõi sau:
-
Mục tiêu & Bản chất nghề nghiệp: Đào tạo đội ngũ nhân sự và quản lý tiền sảnh có kỹ năng dịch vụ mượt mà, khả năng giao tiếp ứng xử khéo léo, tư duy dịch vụ chuẩn mực và năng lực quản trị hiệu quả. Nghề đóng vai trò là "gương mặt đại diện" cho cơ sở lưu trú du lịch, quản lý toàn bộ trải nghiệm đón tiếp, lưu trú và di chuyển của du khách.
-
Chương trình đào tạo: Khối lượng 2.160 giờ (82 tín chỉ), trang bị kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tiền sảnh, kỹ năng giao tiếp - ứng xử văn hóa, ngoại ngữ nghề nghiệp, công nghệ thông tin chuyên ngành, kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, quản trị tài chính - nhân sự và quản lý chất lượng dịch vụ.
-
Khung năng lực tích hợp (17 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-06): Giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; làm việc nhóm hiệu quả; sử dụng tiếng Anh giao tiếp cơ bản; duy trì kiến thức ngành nghề; cung cấp dịch vụ an toàn an ninh; thực hiện sơ cứu cơ bản.
-
Năng lực cốt lõi / Chuyên môn (NLCL-01 đến NLCL-10, NLNC-02, NLNC-03): Chuẩn bị làm việc; cập nhật thông tin chính sách mới của cơ sở lưu trú; chào đón khách; tiếp nhận và xử lý yêu cầu đặt buồng; xúc tiến quảng bá và bán sản phẩm dịch vụ; tiếp nhận và xử lý yêu cầu nhận buồng (check-in); tiếp nhận và xử lý yêu cầu trả buồng (check-out); phục vụ hành lý; sắp xếp nhân sự cho các ca làm việc; tiếp nhận và xử lý phàn nàn của khách; hướng dẫn, giám sát công việc của các vị trí trong bộ phận lễ tân; tham mưu, đề xuất các dịch vụ mới.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01, NLNC-02): Lập kế hoạch kinh doanh của bộ phận lễ tân; phỏng vấn tuyển dụng các vị trí thuộc bộ phận lễ tân.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH/MĐ |
Tên môn học/mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận |
Thi/Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
21 |
495 |
174 |
296 |
25 |
|
|
1 |
CT-L0C014 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
2 |
TT-L0C001 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
3 |
CT-L0C001 |
Giáo dục chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
4 |
CT-L0C004 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
5 |
CT-L0C010 |
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
6 |
CT-L0C007 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm |
1 |
30 |
5 |
24 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
12 |
17 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
61 |
1665 |
415 |
1190 |
60 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
15 |
255 |
186 |
61 |
8 |
|
|
8 |
KT-L1D001 |
Tổng quan du lịch |
2 |
30 |
24 |
5 |
1 |
|
9 |
KT-L1D022 |
An toàn, an ninh trong khách sạn |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
10 |
KT-L1D002 |
Tâm lý khách du lịch |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
11 |
KT-L1D027 |
Tổng quan cơ sở lưu trú |
2 |
30 |
29 |
|
1 |
|
12 |
KT-L1D006 |
Marketing du lịch |
3 |
45 |
35 |
8 |
2 |
|
13 |
CT-L1D021 |
Tiếng Anh chuyên ngành Lễ tân |
2 |
45 |
24 |
20 |
1 |
|
14 |
CT-L1C022 |
Tiếng Anh chuyên ngành Lễ tân 2 |
2 |
45 |
24 |
20 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
40 |
1320 |
159 |
1113 |
48 |
|
|
15 |
KT-L1D028 |
Tổ chức kinh doanh khách sạn |
3 |
45 |
35 |
8 |
2 |
|
16 |
KT-L1D600 |
Nghiệp vụ lễ tân |
3 |
60 |
30 |
28 |
2 |
|
17 |
KT-M1D601 |
Nghiệp vụ buồng |
2 |
90 |
10 |
76 |
4 |
|
18 |
KT-T1D602 |
Đăng ký giữ chỗ |
2 |
60 |
|
56 |
4 |
|
19 |
KT-T1D603 |
Đón tiếp và đăng ký khách lưu trú |
2 |
60 |
|
56 |
4 |
|
20 |
KT-T1D604 |
Phục vụ khách lưu trú |
2 |
60 |
|
56 |
4 |
|
21 |
KT-T1D605 |
Trả buồng và thanh toán cho khách lưu trú |
2 |
60 |
|
56 |
4 |
|
22 |
KT-L1D025 |
Quản trị kinh doanh khách sạn |
3 |
60 |
36 |
22 |
2 |
|
23 |
KT-L1D016 |
Kỹ năng giám sát |
3 |
45 |
32 |
11 |
2 |
|
24 |
KT-T1D606 |
Tin học ứng dụng trong nghiệp vụ lễ tân |
2 |
60 |
|
56 |
4 |
|
25 |
KT-T1C608 |
Thực tập doanh nghiệp |
8 |
360 |
8 |
344 |
8 |
|
26 |
KT-T1C609 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
8 |
344 |
8 |
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn |
6 |
90 |
70 |
16 |
4 |
|
|
27 |
KT-L1D035 |
Văn hóa du lịch |
3 |
45 |
35 |
8 |
2 |
|
28 |
KT-L1D020 |
Quản trị chất lượng dịch vụ |
3 |
45 |
35 |
8 |
2 |
|
29 |
KT-L1D005 |
Tổ chức sự kiện |
3 |
45 |
35 |
8 |
2 |
|
|
Tổng cộng |
82 |
2160 |
589 |
1486 |
85 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Pháp quy & Quy chế: Đọc hiểu đúng các quy định, văn bản pháp quy của ngành du lịch và cơ quan quản lý liên quan đến khách và kinh doanh khách sạn; nắm vững nội quy, quy chế quản lý khách sạn và bộ phận lễ tân.
-
Nghiệp vụ Tiền sảnh: Trình bày rõ ràng các quy trình nghiệp vụ cơ bản gồm: chuẩn bị ca làm việc, tiếp nhận đặt buồng, đăng ký khách sạn, phục vụ khách lưu trú, thanh toán - trả buồng và đáp ứng các yêu cầu phát sinh của khách.
-
Quản trị & Chất lượng: Nhận diện tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại bộ phận tiền sảnh; giải thích được tiêu chuẩn chất lượng phục vụ, phương pháp đánh giá chất lượng và đề xuất giải pháp cải tiến.
-
Chính trị - Văn hóa - Xã hội: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2. Kỹ năng
-
Thực hành Nghiệp vụ Tiền sảnh: Thực hiện thành thạo, đúng tiêu chuẩn quy trình nhận đặt buồng, đăng ký lưu trú, phục vụ khách lưu trú, thanh toán - trả buồng và giải quyết các yêu cầu khác của du khách.
-
Điều hành & Quản lý: Sử dụng và vận hành an toàn các trang thiết bị tiền sảnh; quản lý và tổ chức điều hành công việc bộ phận tiền sảnh; xây dựng kế hoạch tuyển dụng, định hướng phát triển nguồn nhân lực; đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên lễ tân.
-
Kinh doanh & Thương thảo: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận/cá nhân liên quan đến phục vụ khách, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh; lập báo cáo, soạn thảo và ký kết hợp đồng với khách hàng.
-
Ứng dụng Kỹ thuật số & Ngoại ngữ: Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, khai thác và ứng dụng CNTT vào chuyên môn; sử dụng ngoại ngữ cơ bản đạt Bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành lễ tân).
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Thích ứng tốt, làm việc độc lập hoặc theo nhóm tại bộ phận tiền sảnh của các cơ sở lưu trú du lịch với hiệu quả cao.
-
Yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao; trung thực, cẩn thận, trân trọng khách hàng.
-
Linh hoạt, chủ động đảm nhận các vị trí công tác khác nhau trong cơ sở lưu trú khi có yêu cầu.
-
Áp dụng và thực hiện nguyên tắc du lịch có trách nhiệm với môi trường tự nhiên và cộng đồng xã hội.
-
Có tinh thần tự học, chủ động rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng Quản trị lễ tân có đầy đủ năng lực để đảm nhận công việc tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng (resort), homestay, căn hộ dịch vụ, trung tâm hội nghị trong và ngoài nước với 7 vị trí việc làm cụ thể:
-
Nhân viên Đón tiếp khách (Receptionist): Chào đón, thực hiện thủ tục đăng ký nhận buồng (check-in), trả buồng (check-out) và chăm sóc khách hàng tại sảnh.
-
Nhân viên Đặt buồng (Reservationist): Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu đặt phòng trực tiếp hoặc qua các kênh phân phối (OTA, email, điện thoại).
-
Nhân viên Hỗ trợ hành lý (Bellman / Porter): Đón tiếp, vận chuyển, bảo quản hành lý cho khách khi đến và đi.
-
Nhân viên Hỗ trợ thông tin (Concierge / Information desk): Tư vấn thông tin du lịch, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ đặt dịch vụ ngoài (xe đưa đón, tour, nhà hàng...) cho lưu khách.
-
Kỹ thuật viên / Nhân viên Kiểm toán đêm (Night Auditor): Kiểm tra, đối soát các giao dịch tài chính, doanh thu phòng và dịch vụ phát sinh trong ngày vào ca đêm.
-
Giám sát hoạt động Lễ tân (Front Desk Supervisor): Phân công ca trực, theo dõi, hỗ trợ và giám sát quy chuẩn phục vụ của nhân viên lễ tân.
-
Quản lý hoạt động Lễ tân (Front Office Manager): Điều hành toàn bộ hoạt động bộ phận tiền sảnh, quản lý nhân sự, ngân sách, chất lượng dịch vụ và tham mưu chiến lược kinh doanh cho ban giám đốc.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Có năng lực tự học, tự cập nhật các xu hướng công nghệ mới trong ngành lưu trú (phần mềm quản lý khách sạn PMS, hệ thống check-in tự động, ứng dụng AI chăm sóc khách hàng).
-
Có đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học thuộc ngành Quản trị lễ tân, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành hoặc các ngành trong cùng khối ngành du lịch - dịch vụ.
-
Có nền tảng kiến thức thực tế và tư duy quản trị để tự thành lập, quản lý và vận hành các cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ (homestay, boutique hotel...).