MỘC XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT
Tổng quan về nghề Mộc xây dựng và trang trí nội thất trình độ cao đẳng được tổng hợp qua các trục nội dung cốt lõi:
-
Mục tiêu & Định hướng đào tạo: Đào tạo Kỹ sư thực hành mộc và trang trí nội thất có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt và kỹ năng nghề vững vàng. Ngành học dung hòa giữa kỹ thuật chế tác mộc truyền thống, kỹ thuật thi công xây dựng hiện đại và tư duy thiết kế mỹ thuật nội thất.
-
Cấu trúc chương trình đào tạo: Tổng khối lượng 1.980 giờ (71 tín chỉ), thời gian 2,5 năm gồm 24 môn học/mô đun. Trong đó, môn học chung chiếm 495 giờ (21 tín chỉ), môn học/mô đun chuyên môn chiếm 1.485 giờ (50 tín chỉ). Chương trình chú trọng thực hành với 1.331 giờ thực hành/thực tập, 588 giờ lý thuyết và 61 giờ kiểm tra.
-
Khung năng lực tích hợp (25 năng lực gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Hiểu rõ các loại gỗ, tính chất và ứng dụng; phân biệt và lựa chọn vật liệu phù hợp; đọc hiểu bản vẽ; tính toán kích thước/tỷ lệ kỹ thuật; nắm vững an toàn lao động; đưa ra ý tưởng thiết kế độc đáo, thẩm mỹ; giao tiếp hiệu quả, phân tích tình hình và định hướng hoạt động nhóm; hình thành nền tảng chính trị, pháp luật, văn hóa - xã hội, QP-AN và thể chất.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-13): Sử dụng thành thạo dụng cụ thủ công và máy móc; dùng phần mềm thiết kế bản vẽ sản phẩm; gia công sản phẩm mộc đúng quy trình - tiêu chuẩn; lập kế hoạch sản xuất, quản lý thời gian/nguồn lực; tổ chức công việc nhóm, phân công và giám sát tiến độ; đánh giá - kiểm tra chất lượng sản phẩm; giám sát công nhân thực hiện đúng kỹ thuật; giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, khách hàng; phân tích và xử lý tình huống phát sinh; hiểu rõ đặc tính gỗ và vật liệu trang trí nội thất khác; cập nhật công nghệ/kỹ thuật mới; kiểm tra - giám sát thi công lắp đặt hoàn thiện nội thất đúng quy chuẩn.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-05): Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế 3D tạo bản vẽ trực quan/mô phỏng không gian; tư duy sáng tạo đáp ứng xu hướng thị trường; nghiên cứu vật liệu mới, công nghệ mới phát triển sản phẩm bền vững/thân thiện môi trường; quản lý dự án, điều hành xưởng sản xuất, kiến thức kinh doanh & marketing; kỹ năng giao tiếp, đàm phán, lãnh đạo và khả năng thích ứng, học hỏi.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH/MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số TC |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/thí nghiệm/ thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
21 |
495 |
174 |
296 |
25 |
|
|
1 |
CT-L0C014 |
Tiếng Anh |
4 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
2 |
TT-L0C001 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
3 |
CT-L0C001 |
Giáo dục chính trị |
5 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
4 |
CT-L0C004 |
Pháp luật |
2 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
5 |
CT-L0C010 |
Giáo dục quốc phòng và An ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
6 |
CT-L0C007 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm |
1 |
30 |
5 |
24 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
12 |
17 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
||||||
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
7 |
120 |
75 |
38 |
7 |
|
|
9 |
XD - LC601 |
Vật liệu chuyên ngành |
2 |
30 |
25 |
3 |
2 |
|
10 |
XD - LC602 |
Vẽ kỹ thuật xây dựng |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
11 |
XD - LC603 |
Tổ chức sản xuất và an toàn lao động |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
41 |
1320 |
338 |
955 |
27 |
|
|
12 |
XD - TC604 |
Thiết kế sản phẩm mộc |
3 |
45 |
40 |
2 |
3 |
|
13 |
XD - TC605 |
Bóc tách khối lượng |
1 |
30 |
10 |
19 |
1 |
|
14 |
XD - TC606 |
Autocad chuyên nghành |
3 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
15 |
XD - TC607 |
Thực tập cơ bản |
5 |
120 |
32 |
85 |
3 |
|
16 |
XD - MC608 |
Sản xuất các sản phẩm nhôm kính |
2 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
17 |
XD - MC609 |
Sản xuất bàn, ghế. |
2 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
18 |
XD - MC610 |
Gia công lắp dựng ốp tường, lát sàn gỗ. |
2 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
19 |
XD - MC611 |
Sản xuất cửa gỗ. |
2 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
20 |
XD - MC612 |
Hoàn thiện bề mặt sản phẩm |
2 |
60 |
16 |
41 |
3 |
|
21 |
XD - TC613 |
Máy mộc |
3 |
45 |
40 |
3 |
2 |
|
22 |
XD - TC614 |
Thực tập doanh nghiệp |
8 |
360 |
60 |
300 |
0 |
|
23 |
XD - TC615 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
60 |
300 |
0 |
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao |
2 |
45 |
30 |
13 |
2 |
|
|
24 |
XD - TC616 |
Sản xuất Trần thạch cao |
2 |
45 |
30 |
13 |
2 |
|
25 |
XD - TC617 |
Công nghệ xanh trong xây dựng |
2 |
45 |
32 |
11 |
2 |
|
26 |
XD - TC618 |
Ứng dụng phần mềm tính toán cửa |
2 |
45 |
30 |
13 |
2 |
|
|
Tổng cộng |
71 |
1980 |
608 |
1311 |
61 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
-
Vật liệu & An toàn: Trình bày đặc điểm cơ bản của vật liệu gỗ, đặc tính các vật liệu trang trí nội thất; đánh giá tầm quan trọng, nội dung và yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong xưởng/công trình.
-
Vẽ kỹ thuật & Thiết kế: Giải thích nguyên tắc vẽ hình họa theo mẫu, các dạng bố cục; phân tích, thiết kế và vẽ bản vẽ chi tiết công trình/sản phẩm mộc chính xác theo yêu cầu kỹ thuật; phân tích quy trình thiết kế sản phẩm Mộc xây dựng và trang trí nội thất.
-
Thiết bị & Công nghệ thi công: Nắm rõ cấu tạo, công dụng, cách mài và sử dụng dụng cụ thủ công; trình bày cấu tạo, nguyên lý, quy trình vận hành thiết bị/máy móc mộc; phân tích quy trình gia công, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, sườn mái dốc, cầu thang gỗ, khuôn cửa - cánh cửa, ốp lát dầm/sàn/trần/tường, tủ bếp và tủ tường.
-
Quản lý sản xuất: Trình bày khái niệm về quản lý và các hình thức quản lý sản xuất trong lĩnh vực mộc và thi công nội thất.
2. Kỹ năng
-
Ứng dụng CNTT & Phần mềm: Sử dụng thành thạo phần mềm AutoCAD để vẽ/thiết kế sản phẩm mộc đảm bảo công năng và thẩm mỹ; đọc thành thạo bản vẽ kỹ thuật; ứng dụng phần mềm 3D mô phỏng trực quan không gian nội thất; ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trong công việc chuyên môn.
-
Vật liệu & Dụng cụ/Máy móc: Phân biệt, chọn gỗ và vật liệu phù hợp; tính toán kích thước mẫu pha phôi và lập bảng kê vật liệu, phụ kiện; sử dụng thành thạo dụng cụ thủ công, mài dụng cụ đúng kỹ thuật; vận hành, bảo dưỡng theo đúng quy trình các loại máy móc và thiết bị chuyên dùng ngành mộc.
-
Gia công & Lắp dựng hoàn thiện: Lập quy trình và gia công các sản phẩm mộc theo thiết kế; gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; gia công, lắp dựng hoàn chỉnh sườn mái dốc, cầu thang gỗ, khuôn/cánh cửa, ốp lát dầm/sàn/trần/tường, tủ bếp, tủ tường đạt chất lượng kỹ thuật - mỹ thuật.
-
Kỹ năng mềm & Ngoại ngữ: Sử dụng thành thạo thuật ngữ chuyên môn; giao tiếp hiệu quả, đàm phán, thuyết phục khách hàng; làm việc nhóm, phân công và giám sát thi công; ứng dụng ngoại ngữ cơ bản (Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) vào công việc.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
-
Có năng lực làm việc độc lập, tổ chức sản xuất và áp dụng công nghệ mới vào thực tế.
-
Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích, xử lý tình huống phát sinh và giải quyết các vấn đề kỹ thuật mới.
-
Ý thức tổ chức kỷ luật cao, tác phong công nghiệp, gắn bó với nghề; nghiêm chỉnh chấp hành quy định của cơ quan, doanh nghiệp.
-
Lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc.
-
Tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm/kết quả công việc do mình đảm nhiệm; chịu một phần trách nhiệm đối với kết quả công việc của tổ, nhóm.
-
Tự tin, cầu tiến, có tinh thần hợp tác, thân thiện, khiêm tốn; chủ động tự học và cập nhật công nghệ/kỹ thuật mới để nâng cao trình độ.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ Cao đẳng nghề Mộc xây dựng và trang trí nội thất (Danh hiệu Kỹ sư thực hành) có đủ năng lực làm việc tại các công ty thiết kế - thi công nội thất, nhà máy chế biến gỗ, xưởng sản xuất mộc, các công trình xây dựng hoặc tự kinh doanh với 7 vị trí việc làm cụ thể:
-
Thợ mộc kỹ thuật: Trực tiếp vận hành máy móc, sử dụng dụng cụ gia công, chế tác và lắp ráp các sản phẩm mộc nội thất/công trình đạt chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật.
-
Kỹ thuật viên thiết kế nội thất: Sử dụng các phần mềm chuyên ngành (AutoCAD, phần mềm 3D...) để triển khai bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ 3D sản phẩm và không gian nội thất cho khách hàng.
-
Giám sát thi công / Kỹ thuật công trình nội thất: Trực tiếp giám sát tiến độ, kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao động trong quá trình lắp đặt hoàn thiện nội thất tại các công trình.
-
Cán bộ kỹ thuật tại xưởng mộc, nhà máy chế biến gỗ: Quản lý quy trình công nghệ, lập kế hoạch pha phôi - sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm (QC) và vận hành máy móc tại xưởng/nhà máy.
-
Chủ xưởng mộc / Cơ sở sản xuất nội thất: Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhân sự và tài chính của xưởng mộc hoặc quy mô cơ sở gia công nội thất riêng.
-
Nhân viên kinh doanh / Tư vấn sản phẩm nội thất: Tư vấn cho khách hàng về kiểu dáng, vật liệu, giải pháp thiết kế - thi công gỗ nội thất và đàm phán hợp đồng kinh doanh.
-
Làm việc tự do hoặc khởi nghiệp cá nhân: Đảm nhận các hợp đồng thiết kế, gia công, sửa chữa, cải tạo nội thất độc lập hoặc thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đồ gỗ và nội thất.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Khối lượng kiến thức 1.980 giờ (71 tín chỉ) đạt chuẩn cho phép người học tiếp tục tự học, cập nhật các vật liệu mới, công nghệ sản xuất hiện đại (máy CNC gỗ, công nghệ sơn/bề mặt mới) để phát triển bản thân.
-
Người học có đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học thuộc các ngành Thiết kế Nội thất, Công nghệ Chế biến Lâm sản, Kỹ thuật Xây dựng hoặc các ngành kỹ thuật - quản lý liên quan.
-
Có năng lực tích lũy kinh nghiệm để trở thành Nhà quản lý dự án nội thất, Giám đốc sản xuất xưởng gỗ hoặc Khởi nghiệp quy mô lớn trong thị trường đồ gỗ nội thất.