Cổng Thông Tin Đào Tạo & Tuyển Sinh

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

TC KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ

Mã ngànhTrung cấp: 5511004
Khoa đào tạoKhoa Xây dựng và Kỹ thuật mỏ
Thời gian đào tạo2,0 năm
Hệ đào tạoTrung cấp

Tổng quan về nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò trình độ trung cấp được tổng hợp từ các trụ cột cốt lõi sau:

  • Mục tiêu & Đặc thù môi trường làm việc: Đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp, có tay nghề vững vàng, tác phong kỷ luật và ý thức an toàn cao. Môi trường làm việc khắc nghiệt dưới lòng đất, không có ánh sáng tự nhiên, tiềm ẩn nguy cơ cao về áp lực mỏ, khí độc, cháy nổ, bục nước; đòi hỏi sức khỏe, bản lĩnh, tinh thần làm việc tập thể và tuân thủ tuyệt đối quy trình an toàn.

  • Chương trình & Khối lượng đào tạo: Tổng khối lượng 70 tín chỉ (gồm 29 môn học/mô đun, thời gian 1,5 năm). Trong đó, khối lượng lý thuyết là 637 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm chiếm tỷ trọng lớn với 1.003 giờ, tập trung rèn luyện kỹ năng thực chiến tại lò chuẩn bị và lò khai thác.

  • Khung năng lực tích hợp (26 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):

    • Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Thực hiện nhiệm vụ hành chính; làm việc hiệu quả theo nhóm; duy trì kiến thức nghề nghiệp; xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện biện pháp phòng tránh; ứng phó trường hợp khẩn cấp; sử dụng tín hiệu thông tin liên lạc; thực hiện công việc đầu/cuối ca; sử dụng thiết bị an toàn cá nhân.

    • Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-17): Chuẩn bị vị trí làm việc an toàn; sử dụng dụng cụ thủ công; vận tải thủ công; vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới; vận hành thiết bị vận tải; lắp đặt đường xe; khoan tháo nước/khí; khoan lỗ mìn/lỗ neo; tháo lắp máng trượt/máng cào; phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống gỗ, vì chống sắt lò chuẩn bị; phối hợp lắp đặt vì neo; lắp dựng, di chuyển vì chống thủy lực và giá thủy lực lò khai thác.

    • Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-04): Củng cố vì chống lò chuẩn bị; củng cố vì chống lò khai thác; thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác; thay thế vì chống lò khai thác.

Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến

Chương trình đào tạo

STT

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

 

Các môn học chung

13

315

113

186

16

1

CT-L0T0015

Tiếng Anh

3

90

30

56

4

2

TT-L0T002

Tin học

2

45

15

29

1

3

CT-L0T002

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

4

CT-L0T005

Pháp luật

1

15

9

5

1

5

CT-L0T0011

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

2

45

21

21

3

6

CT-L0T008

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

7

CT-L0D013

Kỹ năng mềm và bổ trợ

1

30

11

17

2

8

TT-L0D004

Năng lực số

1

30

8

21

1

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

57

1395

524

817

54

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

13

195

170

18

7

1

XD-L1T200

Địa chất mỏ

2

30

28

1

1

2

XD-L1T201

Vẽ kỹ thuật

2

30

20

9

1

3

XD-L1T202

Điện kỹ thuật

2

30

25

4

1

4

XD-L1T203

Trắc địa mỏ

2

30

28

1

1

5

XD-L1T204

Tổ chức sản xuất và an toàn mỏ

3

45

42

1

2

6

XD-L1T205

Vật liệu xây dựng mỏ

2

30

27

2

1

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

42

1170

327

797

46

1

XD-L1T206

Mở vỉa và khai thác

2

30

27

2

1

2

XD-L1T209

Bảo vệ môi trường mỏ

2

30

27

2

1

3

XD-L1T212

Kỹ thuật khoan nổ mìn, bốc xúc, vận tải

2

30

27

2

1

4

XD-L1T213

Kỹ thuật đào lò

3

45

41

2

2

5

XD-L1T214

Thống gió, thoát nước mỏ

2

30

27

2

1

6

XD-M1T215

Sử dụng thiết bị an toàn cấp cứu mỏ

2

60

9

49

2

7

XD-L1T216

Thiết bị mỏ

3

45

41

2

2

8

XD-M1T217

Chống giữ lò chuẩn bị

4

120

16

96

8

9

XD-M1T218

Chống giữ lò chợ

4

120

16

98

6

10

XD-M1T219

Vận hành thiết bị mỏ

2

60

10

44

6

11

XD-M1T220

Khoan nổ mìn

2

60

11

45

4

12

XD-M1T221

Củng cố lò chuẩn bị

3

90

13

71

6

13

XD-M1T222

Củng cố lò chợ

3

90

12

72

6

14

XD-M1T224

Thực tập tốt nghiệp

8

360

50

310

 

II.3

Môn học mô đun tự chọn, nâng cao

2

30

27

2

1

1

XD-L1T225

Công nghệ khai thác đặc biệt

2

30

27

2

1

2

XD-L1T226

Phương pháp khai thác quặng hầm lò

2

30

27

2

1

 

Tổng cộng:

70

1710

637

1003

70

Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm

A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)

1. Kiến thức

  • Chính trị - Pháp luật & Xã hội: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định.

  • Địa chất & Công nghệ mỏ: Phân tích đặc điểm vỉa than, vách/trụ vỉa, hiện tượng phay phá, đứt gãy, uốn nếp; trình bày các phương pháp mở vỉa, chuẩn bị ruộng mỏ và các hệ thống khai thác mỏ hầm lò.

  • Kỹ thuật Cấu trúc & Vì chống: Nắm vững kết cấu, trình tự dựng, yêu cầu kỹ thuật của vì chống gỗ, vì chống kim loại, vì neo trong lò chuẩn bị; kết cấu và kỹ thuật dựng cột thủy lực đơn - xà khớp, di chuyển giá thủy lực di động (XDY, ZH/GK, liên kết xích) và dàn chống thủy lực trong lò khai thác; quy trình củng cố, khôi phục, lắp đặt và thu hồi vì chống/giá chống.

  • Thiết bị & Quy trình vận hành: Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc, kỹ thuật vận hành máy khoan, thiết bị bốc xúc, thiết bị vận tải và cơ giới hóa; quy trình điều khiển áp lực mỏ ban đầu và thường kỳ.

  • An toàn - Cấp cứu & Quản lý mỏ: Phân tích hàm lượng khí độc, khí cháy, không khí mỏ; nắm rõ nguy cơ tai nạn, biện pháp phòng tránh và khắc phục sự cố (sập lò, cháy nổ khí, bục nước); sử dụng thiết bị cấp cứu mỏ; lập hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu đào/chống lò; nắm phương pháp tổ chức, lập kế hoạch, giám sát hoạt động tổ/nhóm sản xuất.

  • Công nghệ thông tin & Ngoại ngữ: Có kiến thức CNTT ứng dụng trong công việc chuyên môn và ngoại ngữ đạt Bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

2. Kỹ năng

  • Đọc & Lập tài liệu kỹ thuật: Đọc và tự lập được hộ chiếu đào, chống lò chuẩn bị, lò khai thác và hộ chiếu khoan nổ mìn.

  • Thi công & Định hình đường lò: Khoan lỗ khoan trên gương lò bằng máy khoan cầm tay, máy khoan có giá, xe khoan; dựng thành thạo các loại vì chống gỗ, kim loại, vì thủy lực đơn - xà khớp, giá thủy lực di động, giá khung và dàn chống.

  • Vận hành & Lắp đặt thiết bị: Tháo, lắp đặt và vận hành thành thạo máng cào, máng trượt, đường ray, tời kéo; vận hành và xử lý sự cố thiết bị bốc xúc, vận tải chuyên dùng; vận hành, di chuyển các loại giá thủy lực và dàn chống lò khai thác.

  • Xử lý sự cố & Củng cố lò: Tổ chức thực hiện các công việc củng cố phức tạp (chỉnh giá thủy lực, thay cột chống, thu hồi than, điều khiển áp lực mỏ); củng cố khôi phục lò chuẩn bị và lò khai thác bị hư hỏng, biến dạng.

  • An toàn - Cấp cứu - Escaping: Kiểm tra an toàn vị trí làm việc; sử dụng thành thạo phương tiện tự cứu cá nhân, phương tiện an toàn cấp cứu mỏ, xử lý tình huống cấp cứu người bị nạn; tổ chức thoát hiểm và chỉ đạo thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

  • Điều hành & Bồi dưỡng: Tổ chức, giám sát, hướng dẫn, nghiệm thu ca sản xuất của tổ/nhóm; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn; ứng dụng CNTT cơ bản trong công việc.

3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Làm việc độc lập, sáng tạo, giải quyết các tình huống kỹ thuật và an toàn phức tạp trong điều kiện sản xuất lòng đất biến đổi liên tục.

  • Tổ chức thực hiện công việc, hướng dẫn, phân công và giám sát quá trình làm việc của công nhân trong tổ/nhóm.

  • Chủ động, tự tin, dám nghĩ dám làm, chịu trách nhiệm trực tiếp về máy móc thiết bị, con người được giao quản lý cũng như tiến độ, chất lượng công việc.

  • Tuân thủ tuyệt đối quy chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động mỏ; có trách nhiệm giám sát đồng nghiệp chấp hành kỷ luật an toàn.

  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm và mức độ an toàn của bản thân lẫn tổ/nhóm sản xuất phụ trách.

B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)

1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò có khả năng làm việc tại các Công ty/Tập đoàn khai thác khoáng sản, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), các doanh nghiệp thi công công trình ngầm với các vị trí việc làm cụ thể:

  1. Kỹ thuật viên Đào, Chống giữ, Củng cố đường lò: Trực tiếp thi công đào lò, lắp dựng vì chống (gỗ, sắt, neo, giá/dàn thủy lực), củng cố và sửa chữa các đường lò chuẩn bị, lò khai thác bằng phương pháp thủ công, bán cơ giới hoặc cơ giới hóa.

  2. Kỹ thuật viên Vận hành thiết bị mỏ: Trực tiếp vận hành các loại máy khoan (tay, giá, xe khoan), thiết bị bốc xúc, thiết bị khai thác và thiết bị vận tải chuyên dùng trong hầm lò.

  3. Công nhân Vận tải hầm lò: Đảm nhận công tác vận chuyển than, đất đá, vật liệu xây dựng lò, thiết bị phụ trợ phục vụ quá trình đào lò, khai thác và khôi phục đường lò.

  4. Quản lý kỹ thuật / Cán bộ điều hành sản xuất hầm lò: Đảm nhận vai trò Tổ trưởng sản xuất, Nhóm trưởng thi công, Kỹ thuật viên phân xưởng; chịu trách nhiệm phân công ca, giám sát an toàn, chỉ đạo kỹ thuật và nghiệm thu sản lượng trong ca sản xuất.

2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ

  • Có khả năng tự học, tự cập nhật các công nghệ khai thác mỏ hiện đại, công nghệ tự động hóa và cơ giới hóa đồng bộ trong hầm lò.

  • Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học các ngành Kỹ thuật khai thác mỏ, Kỹ thuật Xây dựng công trình ngầm, Mỏ - Địa chất...

  • Có khả năng tự tạo việc làm hoặc tham gia điều hành các tổ đội thi công công trình ngầm, khoáng sản tự do theo quy định pháp luật.

Khám Phá Các Ngành Đào Tạo Khác