TC QUẢN LÝ VH, SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY VÀ TBA CÓ ĐIỆN ÁP 110 KV TRỞ XUỐNG
Tổng quan về nghề Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp 110 kV trở xuống trình độ trung cấp được tổng hợp từ các trụ cột sau:
-
Mục tiêu & Đặc thù nghề nghiệp: Đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp cho ngành điện lực, đáp ứng Bậc 4 Khung trình độ quốc gia. Nghề đòi hỏi thể lực tốt, tâm lý vững vàng, tác phong nhanh nhẹn để làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt (trên cao, ngoài trời, ban đêm, áp lực cao) cũng như môi trường doanh nghiệp nước ngoài.
-
Chương trình đào tạo: Khối lượng 1.485 giờ (62 tín chỉ), trang bị toàn diện kiến thức kỹ thuật điện, khí cụ điện, đo lường, rơ le bảo vệ, tự động hóa, SCADA, an toàn vệ sinh lao động, xử lý chất thải và PCCC.
-
Khung năng lực tích hợp (31 năng lực bao gồm Cơ bản, Cốt lõi và Nâng cao):
-
Năng lực cơ bản (NLCB-01 đến NLCB-08): Tiếng Anh cơ bản; ứng dụng CNTT cơ bản; giải quyết vấn đề và thích nghi; tuân thủ nội quy; tự chủ tư duy/hành động; phản xạ và xử lý tình huống; giao tiếp làm việc nhóm; tính toán ứng dụng số.
-
Năng lực cốt lõi (NLCL-01 đến NLCL-18): Điện học cơ bản, sơ đồ mạch điện; đọc bản vẽ kỹ thuật điện; vật liệu điện và khí cụ điện; cấu trúc và vận hành lưới điện; linh kiện điện tử; thiết bị đo lường điện; tính toán phụ tải và chọn dây dẫn; quy trình sản xuất; nguyên lý Rơle bảo vệ; sơ đồ phần điện nhà máy điện và trạm biến áp; năng lượng tái tạo; điện cao áp và quá điện áp; xây lắp đường dây tải điện; lắp đặt thiết bị trạm biến áp; vận hành/giám sát lưới phân phối; vận hành trạm biến áp; kiểm tra bảo dưỡng định kỳ; thực hành thực tế vận hành – sửa chữa.
-
Năng lực nâng cao (NLNC-01 đến NLNC-05): Phân tích đánh giá hệ thống điện cao áp đến 100kV, xử lý sự cố nâng cao; ứng dụng thiết bị đo – kiểm tra hiện đại (phân tích chất lượng điện, phóng điện cục bộ, camera nhiệt) và phần mềm chuyên dụng (AutoCAD Electrical, SCADA mô phỏng); tiếp cận công nghệ tự động hóa, điều khiển từ xa; làm việc áp lực cao, ban đêm, ngoài trời; tự học lưới điện thông minh, điều khiển số, phát triển bản thân.
-
Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm /bài tập/ thảo luận |
Kiểm tra |
|||||
|
I |
Các môn học chung |
13 |
315 |
111 |
189 |
15 |
|
|
1 |
CT-L0T015 |
Tiếng Anh |
3 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
2 |
TT-L0T002 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
3 |
CT-L0T002 |
Giáo dục Chính trị |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
4 |
CT-L0T005 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
5 |
CT-L0T011 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
6 |
CT-L0T008 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
7 |
CT-L0D013 |
Kỹ năng mềm và bổ trợ |
1 |
30 |
5 |
24 |
1 |
|
8 |
TT-L0D004 |
Năng lực số |
1 |
30 |
12 |
17 |
1 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
49 |
1170 |
485 |
658 |
27 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
10 |
120 |
94 |
22 |
4 |
|
|
1 |
DI-L2D001 |
Điện kỹ thuật |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
2 |
DI-L1D002 |
Vẽ kỹ thuật điện |
2 |
30 |
21 |
8 |
1 |
|
3 |
DI-L1D003 |
Vật liệu - Khí cụ điện |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
4 |
DI-L1D005 |
Điện tử cơ bản |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
37 |
990 |
363 |
606 |
21 |
|
|
1 |
DI-L1D004 |
Đo lường điện |
2 |
30 |
23 |
6 |
1 |
|
2 |
DI-L1D008 |
Cung cấp điện |
2 |
30 |
24 |
5 |
1 |
|
3 |
DI-L1D601 |
Tổ chức sản xuất |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
4 |
DI-L1D602 |
Kỹ thuật an toàn điện |
2 |
30 |
26 |
3 |
1 |
|
5 |
DI-L1T603 |
Bảo vệ rơle |
2 |
30 |
25 |
4 |
1 |
|
6 |
DI-L1T604 |
Phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp |
3 |
45 |
40 |
3 |
2 |
|
7 |
DI-L1D010 |
Năng lượng tái tạo |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
8 |
DI-L1T605 |
Kỹ thuật điện cao áp |
3 |
45 |
38 |
5 |
2 |
|
9 |
DI-L1T606 |
Kỹ thuật lưới điện |
2 |
30 |
27 |
2 |
1 |
|
10 |
DI-M1T607 |
Lắp đặt đường dây có điện áp 110kV trở xuống |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
11 |
DI-M1T608 |
Lắp đặt trạm biến áp có điện áp 110kV trở xuống |
2 |
60 |
14 |
44 |
2 |
|
12 |
DI-M1T609 |
Quản lý vận hành hệ thống phân phối điện có điện áp 110 kV trở xuống |
2 |
60 |
21 |
37 |
2 |
|
13 |
DI-M1T610 |
Quản lý, vận hành trạm biến áp có điện áp 110 kV trở xuống |
2 |
60 |
16 |
42 |
2 |
|
14 |
DI-M1T611 |
Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phân phối điện có điện áp 110kV trở xuống |
3 |
90 |
33 |
55 |
2 |
|
15 |
DI-T1T612 |
Thực tập tốt nghiệp |
8 |
360 |
8 |
352 |
0 |
|
II.3 |
Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao |
2 |
60 |
28 |
30 |
2 |
|
|
1 |
DI-T1D613 |
AutoCad Electrical |
2 |
60 |
28 |
30 |
2 |
|
2 |
DI-T1D614 |
Kết nối mạng điều khiển truyền thông và Scada |
2 |
60 |
28 |
30 |
2 |
|
|
Tổng cộng: |
62 |
1485 |
596 |
847 |
42 |
|
Chuẩn đầu ra & Cơ hội việc làm
A. CHUẨN ĐẦU RA (Output Standards)
1. Kiến thức
-
Chính trị - Xã hội & Pháp luật: Trình bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất theo quy định.
-
Kỹ thuật Điện & Thiết bị: Mô tả nguyên lý vận hành, đặc tính kỹ thuật của thiết bị và lưới điện; phân tích các thông số vận hành ở trạng thái bình thường, bất thường và sự cố; phân tích đặc tính khí cụ điện, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, hệ thống thanh góp, chống sét và cáp ngầm.
-
Quy trình Vận hành & An toàn: Trình bày chức năng, phạm vi của phiếu công tác, lệnh công tác, phiếu thao tác; quy trình kiểm tra định kỳ (ngày/đêm), kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra đột xuất/sự cố; quy trình điều độ và xử lý sự cố hệ thống điện; nguyên lý rơle bảo vệ, tự động hóa và hệ thống SCADA; biện pháp an toàn điện và phương pháp sơ cấp cứu tai nạn lao động.
-
Bảo dưỡng & Môi trường: Trình bày phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa công trình lưới điện trung hạ thế, trạm phân phối, cáp ngầm đến 35 kV và trạm 110 kV; quy trình xử lý chất thải trong bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.
2. Kỹ năng
-
Thao tác & Vận hành: Triển khai thành thạo phiếu công tác, lệnh công tác, phiếu thao tác; vận hành thuần thục thiết bị nhất thứ, nhị thứ, đo lường điều khiển, rơle bảo vệ, hệ thống SCADA, PCCC, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly.
-
Đo lường & Kiểm tra: Sử dụng thuần thục các thiết bị đo thông số điện, đo phát nhiệt, đo lực, đo khoảng cách; phát hiện kịp thời các bất thường, khiếm khuyết thiết bị và dự kiến các tình huống diễn tiến sự cố.
-
Thi công & Sửa chữa: Xây lắp móng cột, dựng cột, kéo dây, neó dây, căng dây, đấu nối đường dây có điện áp đến 110 kV; bảo dưỡng, sửa chữa thuần thục cột điện, xà, sứ, phụ kiện đường dây; bảo dưỡng, thay thế cáp ngầm đến 35 kV; sửa chữa thiết bị trong trạm biến áp phân phối và trạm 110 kV.
-
Điều độ & Xử lý sự cố: Xử lý thuần thục sự cố hệ thống điện và điều độ hệ thống điện theo đúng quy trình; quản lý, sử dụng thành thạo trang bị an toàn, dụng cụ thi công và lập danh mục vật tư.
-
Kỹ năng số & Ngoại ngữ: Sử dụng CNTT cơ bản và công nghệ AI trong công việc chuyên môn; đạt năng lực ngoại ngữ Bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
-
Làm việc độc lập trong điều kiện môi trường thay đổi; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm về kết quả công việc được giao.
-
Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân cùng các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị.
-
Tuân thủ nghiêm túc kỷ luật lao động, thực hiện tác phong công nghiệp; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.
-
Có ý thức chủ động học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM (Career Opportunities)
1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, người học có đầy đủ năng lực để làm việc tại các Công ty Điện lực, Công ty Truyền tải điện, Nhà máy điện, các Ban quản lý dự án, xí nghiệp công nghiệp và các Khu công nghiệp với 6 vị trí việc làm chính:
-
Nhân viên Quản lý vận hành lưới điện trung hạ thế: Theo dõi, giám sát, thực hiện các thao tác đóng cắt, kiểm tra vận hành hệ thống lưới điện phân phối hạ thế và trung thế.
-
Kỹ thuật viên Bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện trung hạ thế: Thực hiện kiểm tra, bảo trì, sửa chữa đường dây, thay thế phụ kiện, xử lý sự cố trên lưới điện trung và hạ áp.
-
Trực ban/Kỹ thuật viên Vận hành trạm biến áp 110 kV: Trực vận hành, theo dõi thông số, thao tác đóng cắt các thiết bị nhất thứ/nhị thứ, ghi chép nhật ký vận hành tại trạm biến áp 110 kV.
-
Kỹ thuật viên Bảo dưỡng, sửa chữa trạm biến áp 110 kV: Thực hiện công tác bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra, sửa chữa máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, hệ thống rơle và thiết bị phụ trợ trong trạm 110 kV.
-
Thợ Thi công/Lắp đặt đường dây tải điện có điện áp đến 110 kV: Thực hiện các công việc xây lắp móng, dựng cột, kéo dây, căng dây và đấu nối đường dây tải điện đến 110 kV.
-
Kỹ thuật viên Quản lý sửa chữa đường dây 110 kV: Giám sát, quản lý kỹ thuật, lập kế hoạch và trực tiếp tham gia sửa chữa, xử lý sự cố đường dây truyền tải/phân phối 110 kV.
2. Khả năng học tập & Nâng cao trình độ
-
Có khả năng tự học, cập nhật các tiến bộ khoa học công nghệ mới như lưới điện thông minh (Smart Grid), tự động hóa trạm biến áp (SCADA/DCS), điều khiển từ xa, năng lượng tái tạo.
-
Đủ điều kiện để học liên thông lên trình độ Cao đẳng hoặc Đại học thuộc nhóm ngành Điện - Điện tử, Hệ thống điện, Điện công nghiệp hoặc các lĩnh vực đào tạo tương đương.